Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 5 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Một vật được gọi là vật tích điện khi vật đó
Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện môi là
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về điện trường?
Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng
Trong thí nghiệm điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song, các đường sức điện có đặc điểm nào sau đây?
Điện thế tại một điểm trong điện trường có thể nhận giá trị
Công thức liên hệ giữa điện tích Q, hiệu điện thế U và điện dung C của tụ điện là
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Ba tụ điện giống nhau, mỗi tụ có điện dung C, được mắc nối tiếp. Điện dung tương đương của bộ tụ là
Bảng dưới đây cho biết hằng số điện môi ε của một số môi trường.
Môi trường | Hằng số điện môi |
|---|---|
Chân không | 1 |
Dầu (dầu khoáng) | ≈ 2 - 4 |
Nước tinh khiết | ≈ 80 |
Thủy tinh | ≈ 5 - 10 |
Dựa vào bảng trên, hãy cho biết: Trong môi trường nào, lực tương tác giữa hai điện tích lớn nhất?
Một giọt nước mưa mang điện tích q=5.10−6 C rơi vào vùng điện trường. Công của lực điện khi đưa giọt nước mưa đó từ vô cực về điểm M là 0,04 J. Điện thế tại M là
Trong một thí nghiệm nghiên cứu lực tác dụng lên hạt bụi micro, người ta tạo ra điện trường đều bằng cách đặt hiệu điện thế 1200 V giữa hai bản phẳng cách nhau 1,5 cm. Cường độ điện trường là
Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:
a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.
b) Hai điện tích điểm trái dấu.
c) Hai điện tích điểm cùng dấu.
Hai tia sét A và B có cùng hiệu điện thế U=8.107 V. Tia sét A mang điện tích qA=20 C, tia sét B mang điện tích qB=35 C. Giả sử toàn bộ năng lượng của mỗi tia sét đều dùng để làm nóng chảy băng ở 0 oC. Biết rằng, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một khối lượng m băng được tính bằng công thức Q=m.λ, với λ=3,4.105 J/kg là nhiệt nóng chảy riêng của băng.
a) Tia sét nào làm nóng chảy được nhiều băng hơn?
b) Khối lượng băng bị nóng chảy của mỗi tia sét là bao nhiêu?
Hai tụ điện giống nhau có điện dung C1=C2=C.
Trường hợp 1: Mắc nối tiếp thành bộ rồi nối vào nguồn có hiệu điện thế U.
Trường hợp 2: Mắc song song thành bộ rồi nối vào nguồn có hiệu điện thế U.
Trong trường hợp nào bộ tụ tích lũy năng lượng lớn hơn? Tại sao?
Một tụ điện C1=6 μF được nạp đến hiệu điện thế 100 V, sau đó ngắt khỏi nguồn và nối song song với một tụ C2=6 μF chưa nạp điện. Hỏi trong quá trình chia điện tích, hệ đã mất đi bao nhiêu milijun năng lượng điện (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một electron chuyển động ngược chiều đường sức của một điện trường đều có cường độ E=800 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là v0=6.105 m/s. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là me=9,1.10−31 kg, qe=−1,6.10−19 C. Quãng đường electron đi được cho đến khi dừng lại là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Có ba hình thức nhiễm điện: nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng. Trong ba hình thức nhiễm điện trên, có bao nhiêu hình thức nhiễm điện mà không cần sự tiếp xúc giữa hai vật?
Trả lời: .
Có bao nhiêu nhận định đúng về hạt bột được sử dụng trong thí nghiệm tạo điện phổ?
a) Hạt cần có khối lượng riêng thấp để nổi được trên dầu.
b) Hạt cần có tính cách điện để không bị nhiễu điện.
c) Hạt có độ lớn không đều nhau sẽ tạo ra điện phổ rõ hơn.
d) Hạt phải có khả năng phát sáng để dễ quan sát điện phổ.
e) Hạt bột bị hút dính vào điện cực là dấu hiệu điện trường mạnh.
Trả lời: .
Một quả cầu mang điện tích Q được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. |
|
| b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB. |
|
| c) Điện tích Q=+10−7 C. |
|
| d) Nếu đặt điện tích Q trong chân không, cường độ điện trường Q sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m. |
|
Một máy khử rung tim hoạt động dựa trên nguyên lí của tụ điện. Giả sử máy khử rung tim có một tụ điện với điện dung C=100 μF được tích điện ở hiệu điện thế U=3000 V. Khi máy được kích hoạt, tụ điện phóng điện qua cơ thể người để cung cấp năng lượng giúp khôi phục nhịp tim.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Khi tụ điện phóng điện hoàn toàn qua cơ thể người, toàn bộ năng lượng tích trữ trong tụ điện được chuyển thành nhiệt năng và năng lượng kích thích cơ tim. |
|
| b) Nếu tụ điện được sạc ở hiệu điện thế cao hơn, năng lượng cung cấp cho cơ thể sẽ tăng. |
|
| c) Năng lượng mà tụ điện cung cấp cho cơ thể trong quá trình phóng điện là 450 J. |
|
| d) Giả sử trung bình máy truyền một năng lượng khoảng 300 J qua bệnh nhân trong một xung có thời gian khoảng 1 ms thì công suất trung bình của xung là 105 W. |
|