Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 5 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Phương pháp tính tuổi của cây thông qua việc đếm số vòng gỗ dựa trên cơ sở của quá trình
Hiện tượng động vật phải lột bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài để tăng kích thước cơ thể được gọi là
Hình thức sinh sản nào sau đây không tạo ra các cá thể mới có kiểu gene giống hệt mẹ?
Trong trường hợp nào sau đây, sinh sản vô tính được ưu tiên hơn sinh sản hữu tính?
Vi nhân giống là tên gọi khác của phương pháp nào sau đây?
Đầu nhụy của hoa chủ yếu có chức năng nào sau đây?
Quả được định nghĩa là
Một cây bị đột biến gene làm cho các tế bào của bầu nhụy mất khả năng sinh trưởng và phân chia sau khi thụ tinh. Đột biến này sẽ khiến cây không còn khả năng tạo ra
Hình thức sinh sản mà cơ thể mẹ bị phân cắt thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh được gọi là
Sự khác nhau giữa hình thức nhân bản vô tính và sinh sản vô tính trong tự nhiên là gì?
Tốc độ phân đôi ở động vật đơn bào nhanh hơn rất nhiều so với các hình thức sinh sản vô tính ở động vật đa bào. Nguyên nhân chính là vì động vật đơn bào
Ở động vật, ưu thế nổi bật của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính là
Sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu sự chi phối của các chất điều hòa sinh trưởng, được gọi chung là các hormone thực vật (phytohormone). Một số hormone phổ biến có vai trò quan trọng nhất là auxin, gibberellin, cytokinin, abscisic acid và ethylene.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Chỉ có 2 trong số 5 loại hormone được liệt kê là chất ức chế sinh trưởng. |
|
| b) Có thể kéo dài độ tươi của rau ăn lá bằng cách xử lí chúng với cytokinin để làm chậm quá trình già hóa. |
|
| c) Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, tỉ lệ auxin/cytokinin cao sẽ kích thích sự phát triển của chồi. |
|
| d) Để phá bỏ trạng thái ngủ của hạt, ta có thể xử lí chúng với abscisic acid ở nồng độ thích hợp. |
|
Trong sản xuất nông nghiệp, một bác nông dân đã tiến hành nhân giống cây chanh bằng phương pháp ghép. Bác chọn một mắt ghép từ cây chanh cho năng suất cao, quả mọng để gắn vào gốc ghép là một cây bưởi ta có bộ rễ khỏe, chịu được đất phèn và kháng bệnh thối rễ. Sau một thời gian, mắt ghép đã liền và phát triển thành cành chanh xanh tốt ngay trên thân cây bưởi. Đây là kĩ thuật giúp tối ưu hóa ưu điểm của cả hai đối tượng để tạo ra cá thể cây trồng ưu việt hơn.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mục đích chính của việc chọn gốc bưởi trong trường hợp này là để tận dụng hệ rễ khỏe và khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi của nó. |
|
| b) Việc mắt ghép chanh có thể sống và phát triển trên gốc bưởi chứng tỏ giữa hai cây này có quan hệ họ hàng gần gũi. |
|
| c) Nếu cây chanh mẹ (nơi lấy mắt ghép) đang bị nhiễm virus gây vàng lá thì cây chanh mới sau khi ghép vẫn sẽ mang mầm bệnh này. |
|
| d) Sau khi cành chanh ra quả, nếu bác nông dân lấy hạt từ quả chanh đó để gieo trồng, cây con mới sẽ sở hữu bộ rễ khỏe và chịu đất phèn tốt giống như gốc bưởi ta. |
|
Có bao nhiêu yếu tố dưới đây không ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của con người?
a) Yếu tố di truyền.
b) Tuổi thọ của thế hệ bố mẹ.
c) Chế độ dinh dưỡng.
d) Môi trường sống.
e) Chế độ luyện tập và nghỉ ngơi.
f) Tốc độ tái bản DNA trong các tế bào soma.
g) Hoạt động tổng hợp enzyme tiêu hóa tại gan.
Trả lời: .
Cho các phát biểu sau về các nhân tố ảnh hưởng đến sự ra hoa:
a. Xuân hoá là sự ra hoa phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.
b. Quang chu kì là yếu tố duy nhất quyết định sự ra hoa của mọi loài thực vật.
c. Phytochrome là sắc tố cảm nhận quang chu kì ở thực vật.
d. Cây ngày dài có thể sẽ không ra hoa nếu trồng ở vùng ôn đới.
e. Độ dài của đêm liên tục là yếu tố quyết định trong quang chu kì.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời: .
Ở thực vật Hai lá mầm có mấy loại mô phân sinh chính?
Trả lời: .
Trong số các nhân tố dưới đây, có bao nhiêu nhân tố bên trong chi phối đến quá trình phát triển ở thực vật?
Ánh sáng, hormone, nhiệt độ, di truyền, nước, tuổi của cây, dinh dưỡng khoáng.
Trả lời: .
Cho các giai đoạn phát triển của ếch như sau: (1) Nòng nọc, (2) Phôi, (3) Ếch trưởng thành, (4) Trứng chưa thụ tinh. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn giai đoạn trên theo trình tự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở ếch.
Trả lời: .
Biết rằng giun dẹp có hình thức sinh sản là phân mảnh. Một cá thể giun dẹp sau khi bị cắt thành 3 phần (phần đầu, phần thân và phần đuôi) sẽ hình thành nên bao nhiêu cá thể mới?
Trả lời: .
Cho các phương pháp điều khiển sinh sản như sau:
a. Lưu trữ trứng hay tinh trùng.
b. Sử dụng biện pháp tránh thai.
c. Sử dụng hormone.
d. Xử lí nhiệt độ môi trường để thay đổi giới tính.
e. Chọn lọc nhiễm sắc thể giới tính của tinh trùng.
f. Thụ tinh ống nghiệm.
g. Thay đổi thời gian chiếu sáng theo chu kì sinh sản.
Có bao nhiêu biện pháp được áp dụng để điều hòa sinh sản ở người?
Trả lời: .
Cho 20 tinh bào bậc 1 cùng bước vào quá trình giảm phân bình thường. Tổng số giao tử được tạo ra sau đó là bao nhiêu?
Trả lời: .
Giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có mối quan hệ hữu cơ, mật thiết với nhau.
a) Tại sao nói sinh trưởng là cơ sở cho sự phát triển của cơ thể sinh vật?
b) Nếu một cơ thể sinh vật chỉ có sự tăng trưởng về kích thước và khối lượng mà không có sự phân hóa tế bào và phát sinh hình thái thì hậu quả sẽ như thế nào?
Dậy thì sớm ở trẻ em đang là một vấn đề y tế đáng lo ngại. Một trong những nguyên nhân được các chuyên gia y tế cảnh báo là do trẻ tiêu thụ quá nhiều các sản phẩm chăn nuôi (thịt, sữa) bị tồn dư hàm lượng hormone tăng trưởng và hormone sinh dục nhân tạo.
a) Dựa vào kiến thức về hệ nội tiết và sinh sản, hãy giải thích cơ sở sinh lí của hiện tượng dậy thì sớm do nguyên nhân nêu trên.
b) Từ góc độ an toàn vệ sinh thực phẩm, hãy đề xuất hai biện pháp trong sinh hoạt và ăn uống giúp hạn chế nguy cơ dậy thì sớm ở lứa tuổi học đường.
a) Phân biệt cơ chế phát triển phôi thai giữa hình thức đẻ trứng thai (noãn thai sinh) và đẻ con (thai sinh).
b) Trình bày ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở Thú so với đẻ trứng ở các loài động vật khác.