Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 4 (đề có tự luận) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong chất nào dưới đây, các phân tử có khoảng cách gần nhất?
Khi một chất đang hóa hơi ở nhiệt độ sôi, nếu ta vẫn cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của nó sẽ
Thang đo nhiệt độ Kelvin được gọi là thang đo nhiệt độ tuyệt đối vì
Đâu là công thức xác định nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm vật nóng chảy hoàn toàn?
Từ hình ảnh về quỹ đạo chuyển động Brown của hạt khói trong không khí dưới đây, có thể thấy các phân tử khí chuyển động
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
Với μ là mật độ phân tử khí, v2 là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?
Trong hệ SI, hằng số Boltzmann có giá trị
Đồ thị nào dưới đây không phù hợp với quá trình đẳng nhiệt?
Xét các tính chất sau của phân tử vật chất theo mô hình động học phân tử chất khí:
(1) Chuyển động không ngừng.
(2) Coi như chất điểm.
(3) Tương tác hút và đẩy với các phân tử khác cả khi chưa va chạm.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào?
Một lượng khí được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 20 L, 300 K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích khí giảm còn 18 L. Nhiệt độ tuyệt đối của khí nén là
Một phân tử khí lí tưởng đang di chuyển qua tâm của một bình cầu có đường kính d=0,15 m. Trong một giây, phân tử này va chạm với thành bình 5000 lần. Giả sử rằng mỗi lần va chạm, vận tốc của phân tử không thay đổi và nó chỉ tương tác với thành bình. Tốc độ trung bình của phân tử khí trong bình là
Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mật độ phân tử của khí lí tưởng là 4,7.1026 phân tử/m3. |
|
| b) Động năng trung bình của phân tử khí là 6,20.10-21 J. |
|
| c) Nhiệt độ của khí là 305 K. |
|
| d) Nếu nhiệt độ tăng gấp đôi thì tốc độ của các phân tử khí cũng tăng gấp đôi. |
|
Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0 oC như hình bên dưới.
Nhóm học sinh tiến hành như sau:
Bước 1: Để cho nước đá chảy vào cốc, đo khối lượng nước thu được trong cốc sau mỗi 30 giây. Lặp lại 2 đến 3 lần cho đến khi khối lượng nước thu được sau 30 giây gần như bằng nhau.
Bước 2: Nhóm học sinh tắt nguồn điện, đo khối lượng nước thu được trong cốc thủy tinh trong khoảng thời gian 10 phút.
Bước 3: Sau đó, đổ lượng nước trong cốc đi, bật công tắc nguồn tiến hành đo khối lượng nước thu được trong cốc sau 5 phút.
Dữ liệu thu được thể hiện ở bảng bên dưới:
Khối lượng nước trong cốc (g) | Năng lượng cung cấp cho dây điện trở (J) | Thời gian (phút) | |
|---|---|---|---|
Tắt nguồn điện | 16,6 | 0 | 10,0 |
Bật nguồn điện | 64,7 | 18000 | 5,0 |
| a) Việc làm bước 1 của nhóm học sinh để xác định quá trình tan chảy của nước đá có tốc độ không đổi. |
|
| b) Bước 2 nhóm học sinh cho rằng khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường xung quanh. |
|
| c) Khi bật nguồn điện, nước đá nhận nhiệt từ dây điện trở và tan chảy. Lượng nước đá bị tan chảy khi nhận nhiệt từ dây điện trở là khối lượng nước trong cốc mà nhóm học sinh đo được ở bước 3. |
|
| d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ 319 J/g. |
|
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu oC?
Trả lời: .
Một bình kín có thể tích 0,10 m3 chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25 oC và áp suất 6,0.105 Pa. Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là m=0,33.10−26 kg. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v2. Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X.103 m/s. Xác định giá trị của X (viết kết quả chỉ gồm 2 chữ số).
Trả lời: .
Một khối khí lí tưởng ở áp suất p = 105 Pa có khối lượng riêng là ρ = 0,090 kg/m3. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là X.103 m/s. Giá trị của X là bao nhiêu? (Viết kết quả gồm 2 chữ số).
Trả lời: .
Cho một khối lượng khí không đổi thực hiện quá trình biến đổi theo đồ thị sau:
Biết rằng ban đầu khối khí có thể tích V = 12 L, thể tích của khối khí ở trạng thái cuối là bao nhiêu L?
Trả lời: .
Một cái bơm chứa 120 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 2.105 Pa. Xác định áp suất của không khí trong bơm khi bị nén xuống còn 40 cm3 và nhiệt độ tăng lên tới 327 oC.
a) Nêu hiện tượng quan sát được khi một khối bơ được đặt trong phòng có nhiệt độ cao hơn nhiều so với nhiệt độ đông đặc của bơ trong thời gian 10 phút.
b) Đề xuất cách kiểm tra bằng quan sát trực tiếp để khẳng định quá trình xảy ra là nóng chảy chứ không phải hòa tan vào nước.
Thế nào là sự chuyển thể của chất? Kể tên các dạng chuyển thể thường gặp trong tự nhiên.