Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 4 SVIP
(4,0 điểm) Đọc những câu tục ngữ sau.
1. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
2. Trọng thầy mới được làm thầy.
3. Học thầy học bạn, vô vạn phong lưu.
4. Tiên học lễ, hậu học văn.
5. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
6. Một kho vàng không bằng một nang chữ.
(In trong Kho tàng tục ngữ Việt, NXB Văn hoá Thông tin, 2002)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):
Câu 1. Chỉ ra một đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong những câu trên.
Câu 2. Các câu tục ngữ trên cùng hướng tới đề tài nào?
Câu 3. Phân tích ý nghĩa và lời khuyên từ câu tục ngữ "Tiên học lễ, hậu học văn".
Câu 4. Những câu tục ngữ trên cho thấy người xưa có thái độ như thế nào đối với việc học?
Câu 5. Theo em, các câu tục ngữ trên có còn đúng đắn trong cuộc sống hiện nay không? Vì sao? (Trình bày ngắn gọn khoảng 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong những câu trên: (Học sinh chỉ cần nêu một đặc điểm)
– Hình thức ngắn gọn, súc tích.
– Cấu trúc đối xứng hoặc song hành (Ví dụ: "Tiên học lễ" – "hậu học văn", "Nhất tự vi sư" – "bán tự vi sư",…).
– Có nhịp điệu, gieo vần giúp người đọc dễ nhớ, dễ thuộc.
Câu 2. (0,5 điểm)
Các câu tục ngữ cùng hướng tới đề tài là giáo dục và đạo học.
Câu 3 (1,0 điểm).
– Ý nghĩa của câu tục ngữ "Tiên học lễ, hậu học văn":
+ "Tiên học lễ": Trước hết phải học lễ nghĩa, đạo đức, cách đối nhân xử thế để làm người tử tế.
+ "Hậu học văn": Sau đó mới học đến kiến thức văn hoá, chuyên môn để bồi dưỡng trí tuệ.
– Lời khuyên từ câu tục ngữ "Tiên học lễ, hậu học văn": Đạo đức là cái gốc của con người. Việc tu dưỡng đạo đức phải đi trước và được coi trọng hơn việc tiếp thu kiến thức. Một người giỏi mà không có đức thì cũng không thể giúp ích cho đời.
Câu 4 (1,0 điểm).
Người xưa thể hiện thái độ rất tích cực và nghiêm túc đối với việc học:
– Sự trân trọng tuyệt đối: Coi tri thức là tài sản vô giá, quý hơn cả vật chất ("Một kho vàng không bằng một nang chữ"). Khuyến khích việc hỏi han, học tập đa dạng từ nhiều nguồn ("học thầy", "học bạn") và luôn có tinh thần tự giác.
– Sự tôn kính: Đề cao vai trò của người thầy, coi việc kính trọng thầy là điều kiện tiên quyết để thành danh ("Trọng thầy mới được làm thầy").
Câu 5 (1,0 điểm).
Học sinh đưa ra quan điểm là các câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị đúng đắn trong cuộc sống hiện nay và có cách lí giải phù hợp. Gợi ý:
– Trong xã hội hiện đại, tri thức càng trở nên quan trọng và là nền tảng để phát triển bản thân.
– Việc kính trọng thầy cô, học hỏi từ bạn bè vẫn là yếu tố cần thiết để học tập hiệu quả.
– Việc chủ động học hỏi và tôn trọng đạo lí thầy trò không chỉ giúp chúng ta thành công về sự nghiệp mà còn giữ gìn được những nét đẹp văn hoá nhân văn của dân tộc.
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật con Rắn trong văn bản dưới đây.
CON RẮN VÀ NGƯỜI NUÔI RẮN
Xưa có người nuôi một con Rắn, từ lúc nó còn nhỏ cho đến lúc lớn. Ngày ngày, người ấy thường đi kiếm các giống như Nhái, Ngoé, Gà con, về cho Rắn ăn.
Phải một hôm, người ấy không kiếm được cái gì. Rắn lấy làm giận, bảo rằng:
− Không có gì cho tôi ăn, thì tôi cắn chết.
Người kia tức bảo:
− Ừ muốn cắn chết thì cắn. Nhưng phải đi hỏi một vài nơi xem có nên cắn, thì tao cũng cho cắn không muộn.
Con Rắn bằng lòng đi với người.
Trước tiên, hai bên đi đến hỏi con Hạc thì Hạc bảo rằng:
− Nhờ ai nuôi mày cho mày lớn mà nay mày lại muốn cắn người ta? Còn đạo nghĩa gì nữa không!
Sau hai bên đi đến hỏi con Rùa, thì con Rùa bảo người kia rằng:
− Nuôi nó mà chẳng cho nó ăn, thì nó cắn chết cũng không oan.
Sau cùng, đi hỏi con Quạ thì con Quạ tức giận con Rắn, chẳng thèm nói gì, liền đến mổ luôn mấy cái, con Rắn chết tươi.
Rắn chết, đem đầu đuôi việc mình lên kiện với Phật.
Phật xử rằng:
− Hạc nói có nghĩa, thì cho đứng trên cao; Rùa nói vô lý, thì cho bò ở dưới thấp. Còn con Rắn đã nhờ người, lại bội ơn người, thì Quạ được phép tha xác nó lên đầu ngọn tre cao để bêu gương cho thiên hạ biết.
Bởi vậy mà bây giờ Hạc được ngất ngưởng đứng trên hương án cao, Rùa phải ép mình chẹt dưới bia đá. Còn Quạ thì được chót vót đậu trên đầu cây phướn, dưới buông tấm vải trắng tượng con Rắn trước bị Quạ nó tha.
(Nguyễn Cừ, Truyện ngụ ngôn Việt Nam chọn lọc, NXB Văn học)
Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 400 chữ) bàn luận về tinh thần chủ động học hỏi của người trẻ hiện nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích nhân vật con Rắn trong văn bản "Con Rắn và người nuôi rắn".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
− Giới thiệu khái quát về nhân vật con Rắn: Con Rắn được nuôi dưỡng từ nhỏ đến lớn bởi một người chủ tốt bụng. Mâu thuẫn nảy sinh khi thay vì biết ơn người nuôi, Rắn lại muốn cắn chết người ấy chỉ vì không được cho ăn đúng lúc.
− Phân tích nhân vật con Rắn:
+ Khi người nuôi không kiếm được thức ăn, Rắn lập tức đe doạ: "Không có gì cho tôi ăn, thì tôi cắn chết.". Chi tiết này thể hiện Rắn là loài vật bội nghĩa, ích kỉ, chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt của bản thân, không biết trân trọng công sức, tình cảm của người đã nuôi mình lớn lên.
+ Khi được người nuôi dẫn đi hỏi ý kiến của các loài khác, Rắn vẫn khăng khăng cho rằng mình có quyền cắn người nuôi. Chi tiết này cho thấy Rắn không hiểu đạo nghĩa, không có sự biết ơn và thiếu ý thức về hành vi đúng sai, phản ánh tính hám lợi, độc ác.
+ Kết cục Rắn bị Quạ mổ chết và bị Phật xử bêu gương. Chi tiết này nhấn mạnh hậu quả của sự bội nghĩa, vô ơn, hại người đã giúp mình. Sự trừng phạt của Quạ và Phật cũng là lời nhắc nhở về đạo lý: Mọi sự bội ơn, phản nghĩa sẽ phải trả giá xứng đáng.
− Ý nghĩa của nhân vật con Rắn:
+ Con Rắn tượng trưng cho những kẻ vô ơn, ích kỉ, chỉ biết lợi ích của bản thân mà sẵn sàng phản bội người đã giúp đỡ mình.
+ Qua nhân vật Rắn, tác giả muốn gửi gắm bài học: Con người sống trên đời phải có lòng biết ơn, biết kính trọng người đã nuôi dưỡng, giúp đỡ mình; ai bội nghĩa, không biết phải trái sẽ phải chịu hậu quả, bị xã hội và lẽ phải trừng phạt.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Bàn luận về vấn đề thiếu cảm thông trong cách nhìn nhận những người xung quanh.
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
c2. Thân bài:
* Giải thích được vấn đề: Chủ động học hỏi là tinh thần học tập tự giác, không đợi nhắc nhở, không chỉ học trong sách vở mà còn học từ thực tế và bạn bè; biết cách đặt câu hỏi, tìm kiếm câu trả lời thay vì tiếp thu thụ động.
* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:
– Vai trò, ý nghĩa của tinh thần chủ động học hỏi:
+ Kiến thức nhân loại là vô tận, nhà trường chỉ cung cấp kiến thức nền tảng, cần chủ động học tập và tiếp thu những kiến thức mới mẻ và nâng cao hơn.
+ Thời đại 4.0 phát triển và có những thay đổi nhanh chóng, nếu không chủ động học tập sẽ bị tụt hậu rất nhanh.
+ Chủ động học hỏi giúp rèn luyện tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề.
+ …
– Thực trạng vấn đề chủ động học hỏi của thế hệ trẻ hiện nay:
+ Tích cực: Nhiều bạn trẻ tự học ngoại ngữ, lập trình qua mạng, học tập từ các dự án cộng đồng,…
+ Tiêu cực: Một bộ phận vẫn còn thói quen “học vẹt”, dựa dẫm vào thầy cô, lười tư duy, chỉ lo giải trí vô bổ.
– Giải pháp để rèn luyện tinh thần chủ động học hỏi:
+ Đặt mục tiêu ngắn hạn và dài hạn để có định hướng.
+ Tập thói quen tra cứu, suy nghĩ và thử giải quyết vấn đề.
+ Học từ thầy cô, bạn bè, sách vở và trải nghiệm thực tế.
* Đưa ra các bài học nhận thức, hành động:
– Nhận thức: Tinh thần chủ động học hỏi là chìa khoá giúp người trẻ phát triển.
– Hành động: Cần rèn luyện ý thức tự học, không ngừng khám phá tri thức để hoàn thiện mình.
c3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tinh thần chủ động học hỏi.