Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Nhận xét nào sau đây là chính xác khi nói về môi trường sống của sinh vật?

Môi trường có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Môi trường sống chỉ bao gồm những yếu tố bên ngoài cơ thể sinh vật.
Có 4 loại môi trường sống cơ bản là môi trường đất, nước, trên cạn và trên không.
Môi trường và sinh vật có mối quan hệ tác động một chiều là chủ yếu.
Câu 2

Chim bói cá có môi trường sống là

đất.
trên cạn.
sinh vật.
nước.
Câu 3

Đặc điểm nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

Sự giống và khác nhau về trình tự amino acid của các loài.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Sự giống và khác nhau về cấu trúc giải phẫu của các loài.
Sự giống và khác nhau về trình tự DNA của các loài.
Câu 4

Trên thân cây xương rồng và hoa hồng đều có gai. Gai của chúng là cơ quan

tương đồng.
tương tự.
thoái hóa.
giống nhau.
Câu 5

Vì sao sinh vật có xu hướng sinh ra số con nhiều hơn nhiều so với số lượng mà môi trường có thể nuôi dưỡng?

Để giảm cạnh tranh cùng loài.
Để giảm cạnh tranh khác loài.
Để tăng khả năng sống sót của loài.
Để tăng cường tốc độ sinh sản.
Câu 6

Sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện trong giai đoạn

tiến hóa hóa học.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa sinh học.
Câu 7

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng trực tiếp chứng minh sự tồn tại của các loài sinh vật?

Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 8

Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là

chọn lọc tự nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
Câu 9

Từ các bằng chứng hóa thạch, loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo

Homo denisova.
Homo habilis.
Homo sapiens.
Homo erectus.
Câu 10

Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào có thể giúp xác định được mối quan hệ họ hàng gần giữa các loài sinh vật một cách chính xác nhất?

Bằng chứng giải phẫu so sánh về cơ quan tương đồng.
Bằng chứng địa lý sinh vật học về sự phân bố của các loài.
Bằng chứng sinh học phân tử về trình tự DNA và protein.
Bằng chứng phôi sinh học về sự phát triển của phôi.
Câu 11

Trong các điều kiện dưới đây, điều kiện nào là cần thiết để một biến dị cá thể có thể được tích luỹ dưới tác động của chọn lọc tự nhiên?

1. Biến dị có khả năng di truyền.

2. Cá thể mang biến dị đó khả năng sống sót và sinh sản.

3. Các cá thể biến dị sinh sản hữu tính.

4. Môi trường sống của cá thể phải ổn định.

1, 3 và 4.
1 và 2.
1, 2 và 3.
1 và 3.
Câu 12

Để xây dựng cây phát sinh chủng loại (cây sự sống), sử dụng đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất?

Nơi sống của sinh vật.
Đặc điểm hình thái.
Trình tự các amino acid trong protein.
Cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 13

Điều kiện nào sau đây không cần thiết cho sự hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất?

Các chất vô cơ.
Khí oxygen.
Nhiệt độ cao.
Tia bức xạ.
Câu 14

Một quần thể rệp sinh trưởng chậm trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT, nhưng khi phun DDT thì chúng lại sinh trưởng nhanh hơn bình thường. Nhân tố chính giúp hình thành nên quần thể này là

dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 15

Ở các quần đảo thường có sự đa dạng sinh vật hơn so với khu vực lân cận ở trong đất liền. Lí do chính là bởi

quần đảo có nhiều thức ăn phong phú hơn.
các đảo cách xa nhau dẫn đến cách li sinh thái.
ở các quần đảo ít chịu tác động của con người.
quần đảo có môi trường khí hậu đa dạng hơn.
Câu 16

Loài người hiện nay được phát triển từ loài người vượn cổ đại với kích thước cơ thể, khung xương và hộp sọ lớn hơn, đặc biệt là sự tăng trưởng kích thước của bộ não. Đây là ví dụ chứng minh về

sự thích nghi.
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
đột biến gene.
Câu 17

Giải thích về nguồn gốc sự sống bắt đầu từ đại dương nào sau đây là không phù hợp?

Nước có khả năng hấp thụ các bức xạ mạnh như tia cực tím.
Nước tồn tại được ở cả ba dạng vật chất trong điều kiện tự nhiên.
Lipid tụ lại thành giọt trong môi trường nước.
Nước là dung môi cho hầu hết các phản ứng hóa học của sự sống.
Câu 18

Sự cách li sinh sản đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa lớn vì nó

giúp các loài thích nghi tốt hơn với môi trường sống.
thúc đẩy sự giao phối giữa các cá thể trong cùng quần thể.
ngăn cản sự trao đổi gene giữa các quần thể.
làm tăng biến dị di truyền trong quần thể.
Câu 19

Khi tìm hiểu về sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, bạn A phát hiện, giữa các đại và các kỉ thường bắt đầu với sự xuất hiện của một nhóm sinh vật và kết thúc bằng một nhóm sinh vật khác hoặc chính nhóm sinh vật đó bị tuyệt diệt. Loài người là nhóm loài sinh vật xuất hiện sau cùng và cũng là loài có cấu trúc cơ thể phức tạp nhất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguyên nhân của hiện tượng trên thường do các biến cố lớn về địa chất trên Trái Đất.
b) Các ngành sinh vật xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất tới nay đã bị tuyệt chủng hoàn toàn.
c) Đột biến là yếu tố tham gia tác động vào quá trình xuất hiện và tuyệt diệt của các nhóm sinh vật.
d) Các nhóm sinh vật cuối cùng còn tồn tại trên Trái Đất là các nhóm loài đã tiến hóa ở mức cao nhất.
Câu 20

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu DDT tới hai nhóm quần thể muỗi khác nhau, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây. Biết rằng một trong hai quần thể muỗi là quần thể mang gene đột biến kháng DDT.

Môi trường không có DDT

Môi trường có DDT

Quần thể 1

Sinh trưởng nhanh

Sinh trưởng chậm/chết

Quần thể 2

Sinh trưởng chậm

Sinh trưởng nhanh

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quần thể 2 là quần thể mang gene đột biến.
b) Gene đột biến gây chết trong điều kiện môi trường không có DDT.
c) Gene đột biến kháng thuốc DDT là gene trội.
d) Để tăng hiệu quả phòng trừ sâu bệnh cần tăng liều lượng sử dụng DDT.
Câu 21

Cho quần thể của một loài giao phối ngẫu nhiên có thành phần kiểu gene thế hệ xuất phát (P) như sau: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tần số allele A và a ở thế hệ P bằng nhau.
b) Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ xuất hiện kiểu gene mới.
c) Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, F1 có tỉ lệ 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa thì chứng tỏ chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele lặn.
d) Nếu quần thể chịu tác động của phiêu bạt di truyền có thể sẽ có tỉ lệ 100% aa.
Câu 22

Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tiến hóa lớn xảy ra ở cấp độ cá thể.
b) Tiến hóa lớn có thể diễn ra trong không gian địa lí hẹp và thời gian lịch sử tương đối ngắn.
c) Sự xuất hiện các cấu trúc hay cơ quan mới là những biến đổi của tiến hóa lớn.
d) Sự phân nhánh của động vật có xương sống và động vật không có xương sống là một ví dụ của tiến hóa lớn.
Câu 23

Quá trình tiến hóa hình thành nên sự sống trên Trái Đất trải qua mấy giai đoạn chính?

Trả lời: .

Câu 24

Có bao nhiêu ví dụ sau đây không phải là ví dụ về tiến hóa lớn?

a. Sự phát triển của phổi ở động vật có xương sống trên cạn.

b. Sự tiến hóa của mắt ở động vật.

c. Sự thay đổi kích thước mỏ chim trong một quần thể do hạn hán.

d. Sự hình thành các nhóm linh trưởng khác nhau.

e. Sự thay đổi màu sắc lông ở thỏ theo nhiệt độ môi trường.

Trả lời: .

Câu 25

Trong các tác động sau, các rào cản địa lí (như sông, núi,…) có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?

a. Tạo ra những điều kiện môi trường sống khác nhau.

b. Ngăn cản sự trao đổi vốn gene giữa các quần thể.

c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.

d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.

e. Tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản.

Trả lời: .

Câu 26

Một quần thể cá bị cô lập sang một hồ nước mới. Trong quần thể này chia ra làm hai nhóm khác nhau: Một nhóm thích sống ở tầng mặt, một nhóm thích sống ở tầng đáy. Cho các sự kiện sau đây:

1. Mỗi nhóm hình thành quần thể thích nghi.

2. Hai nhóm cá cách li sinh sản.

3. Hai nhóm cá bị cách li sinh thái.

4. Hình thành hai loài cá mới.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.

Trả lời: .

Câu 27

Trong các tác động sau, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?

a. Tạo nên các quần thể thích nghi.

b. Tích lũy những đột biến và biến dị theo các hướng ngẫu nhiên.

c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.

d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.

e. Phân hóa vốn gene của quần thể để phù hợp với môi trường.

Trả lời: .

Câu 28

Cho các nhóm loài sau đây:

1. Người vượn (Australopithecus).

2. Người hiện đại (Homo sapiens).

3. Người khéo léo (Homo habilis).

4. Người đứng thẳng (Homo erectus).

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhóm loài theo tiến trình phát sinh loài người từ thời cổ đại cho tới ngày nay.

Trả lời: .