Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 4 (cấu trúc mới) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Một thùng trong đó có 19 hộp đựng bút màu đỏ, 15 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là
Một thùng giấy trong đó có 7 hộp đựng bút màu khác nhau. Số cách chọn hai hộp từ 7 hộp đựng bút trên là
Cho đường tròn (C):x2+y2−6x+4y−12=0. Đường tròn (C) có tâm I và bán kính R lần lượt là
Phương trình đường tròn có tâm A(2;−5) và tiếp xúc với đường thẳng d:3x−4y−1=0 là
Đường tròn tâm I(3;−7), đi qua A(−3;−1) có phương trình là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−4x+2y=0 và điểm M(1;1) thuộc đường tròn (C). Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M(1;1) là đường thẳng
Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):9x2−4y2=1 là
Trong mặt phẳng Oxy, hypebol (H) có một tiêu điểm là F2(3;0) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −2 có phương trình chính tắc là
Số gần đúng của 10 khi quy tròn đến hàng phần trăm (dùng máy tính cầm tay) là
Cho bảng phân bố tần số về sản lượng chè thu được trong một năm (kg/sào) của 20 hộ gia đình:
| Sản lượng | 111 | 112 | 113 | 114 | 115 | 116 | 117 |
| Tần số | 1 | 3 | 4 | 5 | 4 | 2 | 1 |
Số trung bình của bảng số liệu trên là
Trong trận đá bóng giữa đội tuyển VIỆT NAM và THÁI LAN, hành động nào sau đây là phép thử ngẫu nhiên?
Một tứi đựng 3 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ, 5 viên bi vàng và 6 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ túi, xác suất sao cho viên bi lấy được có màu xanh hoặc màu trắng bằng
Cho tập S={1;2;3;4;5}.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| a) Lập được 60 số có 3 chữ số khác nhau từ tập S. |
|
| b) Lập được 9 số có 5 chữ số khác nhau lấy từ tập S, sao cho số đó chia hết cho 5 và số đứng đầu là 1. |
|
| c) Lập được 100 số có 3 chữ số từ tập S nhỏ hơn 225. |
|
| d) Lập được 320 số có 4 chữ số từ tập S sao cho số các chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau. |
|
Cho elip (E) có một tiêu điểm F1(−3;0) và đi qua M(1;23).
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Tiêu cự của elip bằng 23. |
|
| Điểm N(−1;23) thuộc elip. |
|
| Độ dài MF1=22−3. |
|
| Phương trình elip (E) là 4x2+1y2=1. |
|
Mẫu số liệu sau cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường Trung học là
40; 45; 46; 41; 43.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=3. |
|
| Trung vị của mẫu số liệu là Q2=46. |
|
| Số trung bình của mẫu số liệu là x=43. |
|
| Phương sai của mẫu số liệu là s2=5,2. |
|
Một hộp có 15 quả cầu trắng, 5 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Không gian mẫu của phép thử là 1140. |
|
| Xác suất để chọn được 2 quả cầu trắng là 767. |
|
| Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là 228137. |
|
| Xác suất để chọn được 3 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là 7635. |
|
Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm hai chữ số khác nhau? Tính tổng của tất cả các số đó.
Trả lời:
Số dân ở thời điểm hiện tại của một tỉnh là 1 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số hàng năm của tỉnh đó là 5%. Sử dụng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (a+b)n để ước tính sau bao nhiêu năm thì số dân của tỉnh đó là 1,2 triệu người?
Trả lời:
Cho đường tròn (C):(x−2)2+y2=54 và các đường thẳng d1:x−y=0, d2:x−7y=0. Đường tròn (C′) có tâm I nằm trên đường tròn (C) và tiếp xúc với d1,d2 có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho (E):16x2+5y2=1 và hai điểm A(−5;−1),B(−1;1). Điểm M bất kì thuộc (E), diện tích lớn nhất của tam giác MAB là
Trả lời:
Bạn An cùng một lúc bắn hai phát súng về đích A và đích B cách nhau 400 m. Biết vận tốc trung bình của viên đạn là 760 m/s. Viên đạn bắn về đích A nhanh hơn viên đạn bắn về đích B là 0,5 giây. Những vị trí mà bạn An đứng để có thể đạt được kết quả bắn tương tự như trên thuộc đường hypebol có phương trình chính tắc dạng mx2−ny2=1. Tính 100m+n.
Trả lời:
Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100 tờ vé số, trong đó có 1 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 5 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 10 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 3 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)
Trả lời: