Phần 1

(27 câu)
Câu 1

Môi trường sống của sinh vật bao gồm toàn bộ các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật. Mỗi loài sinh vật thường có môi trường sống đặc trưng. Ví dụ như cá chép sống ở môi trường nước, chó sống ở môi trường trên cạn, giun đất sống ở môi trường đất,…

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Môi trường sống của sinh vật chỉ bao gồm các nhân tố bên ngoài cơ thể sinh vật.
b) Môi trường sống của sinh vật là cố định, không thể thay đổi.
c) Sinh vật vừa là yếu tố chịu tác động của môi trường, vừa là yếu tố môi trường tác động lên các sinh vật khác.
d) Trong chăn nuôi, nên nuôi chung tất cả các loài có môi trường sống giống nhau để tiết kiệm không gian sống.
Câu 2

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một rừng mưa nhiệt đới. Dựa vào hình ảnh, cho các nhận xét như sau:

sinh 12, sự phân tầng của thực vật

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sự phân bố của thực vật là đặc trưng cơ bản của quần xã.
b) Thực vật có sự phân bố theo chiều ngang dưới tác động của nhân tố ánh sáng.
c) Thực vật phân tầng để tăng mức độ cạnh tranh các nguồn sống.
d) Trồng luân canh theo mùa vụ là ứng dụng hiện tượng phân tầng của thực vật.
Câu 3

Tảo đơn bào hai roi là một nhóm các loài thực vật phù du biển, trong đó có một số loài có thể tiết chất độc gây hại. Sự xuất hiện với số lượng lớn của các loài này tạo ra hiện tượng “thủy triều đỏ” (hay còn gọi là hiện tượng “tảo nở hoa”) gây hại đến các sinh vật biển khác. Hiện tượng này chịu ảnh hưởng của gió, nhiệt độ và ngày càng gia tăng do lượng rác và nước thải từ các hoạt động của con người đổ ra biển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiện tượng trên được gọi là phì dưỡng hay phú dưỡng.
b) Nước thải chưa qua xử lí thải ra môi trường sẽ trở thành nguồn dinh dưỡng cho tảo sinh trưởng và phát triển.
c) Tảo đơn bào hai roi và các sinh vật biển khác có mối quan hệ cạnh tranh.
d) Việc sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp có thể làm gia tăng hiện tượng trên.
Câu 4

Nhà bác A có một ao nuôi cá tra. Thời gian đầu khi mới thả cá giống vào ao, cá sinh trưởng rất tốt, không bị bệnh và sinh sản nhanh. Nhưng sau một thời gian, khi số lượng cá trong ao tăng cao, mặc dù bác A đã gia tăng lượng thức ăn nhưng đàn cá sinh trưởng rất chậm, dễ bị bệnh và tỉ lệ chết tăng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đàn cá tra là một quần thể sinh vật.
b) Nguyên nhân chính dẫn đến các hiện tượng trên là do lượng thức ăn trong ao không đủ cung cấp cho đàn cá.
c) Tỉ lệ cá chết tăng là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong ao.
d) Để cải thiện tình trạng trên, bác A có thể mở rộng kích thước ao cá.
Câu 5

Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a. Duy trì đa dạng sinh vật.

b. Lấy đất rừng làm nương rẫy.

c. Sử dụng hợp lý tài nguyên tái sinh.

d. Kiểm soát sự gia tăng dân số.

e. Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường.

Trả lời: .

Câu 6

Cho các hệ sinh thái sau: Rừng mưa nhiệt đới, ao nuôi tôm, suối nước nóng, đồng cỏ, đồng lúa, khu đô thị, khu công nghiệp, sông, biển. Có bao nhiêu hệ sinh thái tự nhiên trên cạn?

Trả lời: .

Câu 7

Cho các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã như sau: Cạnh tranh, kí sinh, hội sinh, hợp tác, sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế - cảm nhiễm, cộng sinh. Có bao nhiêu quan hệ mà trong đó không có bất kì sinh vật nào được lợi?

Trả lời: .

Câu 8

Cho các nhân tố sinh thái sau: Nước, vi sinh vật, nồng độ O2, động vật ăn thịt, thực vật, ánh sáng, thổ nhưỡng, động vật kí sinh. Trong các nhân tố sinh thái trên, có bao nhiêu nhân tố là nhân tố vô sinh?

Trả lời: .

Câu 9

Cho các yếu tố sau: Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, kiểu phân bố, kiểu tăng trưởng, thành phần loài, kích thước quần thể, độ đa dạng, mật độ cá thể, nhóm cấu trúc dinh dưỡng. Có bao nhiêu yếu tố là đặc trưng cơ bản của quần thể?

Trả lời: .

Câu 10

Nếu lấy tiêu chí tuổi liên quan đến quá trình sinh sản thì quần thể có thể chia thành mấy nhóm tuổi?

Trả lời: .

Câu 11

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật được gọi là

ổ sinh thái.
môi trường sinh thái.
giới hạn sinh thái.
nhân tố sinh thái.
Câu 12

Yếu tố môi trường nào sau đây không trực tiếp ảnh hưởng đến nhịp sinh học?

Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Màu sắc.
Ánh sáng.
Câu 13

Hình ảnh sau đây mô tả chu kì sinh học của con người theo chu kì ngày đêm.

sinh học 12, đồng hồ sinh học ở người

Khoảng thời gian nào sau đây con người sẽ học tập và làm việc hiệu quả nhất?

Từ 0 giờ đến 6 giờ sáng.
Từ 7 giờ đến 11 giờ trưa.
Từ 11 giờ đến 13 giờ chiều.
Từ 18 giờ đến 24 giờ đêm.
Câu 14

Trong một đồng cỏ có các loài: Sư tử, voi, thỏ, chuột. Theo lí thuyết, quần thể động vật nào sẽ có kích thước quần thể lớn nhất?

Chuột.
Thỏ.
Voi.
Sư tử.
Câu 15

Khi điều kiện môi trường bất lợi, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường không đủ đáp ứng cho quần thể sẽ làm

tăng mức nhập cư.
tăng mức sinh sản.
tăng mức xuất cư.
giảm mức tử vong.
Câu 16

Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật có ý nghĩa gì đối với hệ sinh thái?

Làm suy giảm đa dạng sinh học.
Gây mất cân bằng sinh thái.
Duy trì ổn định hệ sinh thái.
Gia tăng sự đa dạng hệ sinh thái.
Câu 17

Ứng dụng nào sau đây dựa trên hiểu biết về đặc trưng kiểu phân bố của quần thể sinh vật?

Trồng lúa HD11 ở mật độ 40 khóm/m2 để có năng suất cao nhất.
Khoanh vùng và cách li khu vực xuất hiện bệnh truyền nhiễm.
Mở rộng diện tích chăn nuôi khi đàn gia súc, gia cầm sinh đẻ nhiều.
Xây dựng khu bảo tồn, bảo vệ các sinh vật quý sắp tuyệt chủng.
Câu 18

Quần xã sinh vật là một tập hợp bao gồm

sinh vật và nhân tố vô sinh.
các loài sinh vật khác nhau.
sinh vật và sinh cảnh.
các cá thể khác nhau.
Câu 19

Loài sinh vật nào sau đây có ổ sinh thái hẹp nhất?

Ruồi.
Chuột.
Gấu trúc.
Gián.
Câu 20

Đặc điểm nào sau đây của loài ngoại lai là nguyên nhân gây ra tác động tiêu cực đến quần xã sinh vật bản địa?

Chúng có giá trị kinh tế cao hơn loài bản địa.
Chúng chỉ ăn một loại thức ăn và có sức ăn rất lớn.
Chúng thường gây độc cho hệ sinh thái.
Chúng không có kẻ thù tự nhiên ở môi trường mới.
Câu 21

Cho một lưới thức ăn như sau:

sinh học 12, lưới thức ăn

Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 1 là

cây ngô.
rắn hổ mang.
chim chích.
châu chấu.
Câu 22

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến tốc độ bốc hơi nước từ bề mặt đại dương?

Áp suất khí quyển.
Nhiệt độ không khí và tốc độ gió.
Độ mặn của nước biển.
Thành phần khoáng chất trong nước biển.
Câu 23

Khu sinh học nào sau đây có đa dạng sinh học cao nhất?

Hoang mạc.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Đồng rêu hàn đới.
Câu 24

Hình thức bảo tồn đa dạng sinh vật bằng cách bảo vệ một loài trong môi trường sống tự nhiên của nó được gọi là

bảo tồn nguyên vị.
bảo tồn chuyển vị.
bảo tồn ngoại vi.
bảo tồn nhân tạo.
Câu 25

Tài nguyên nào sau đây không có khả năng tái tạo?

Sinh vật.
Nước.
Thủy triều.
Khoáng sản.
Câu 26

Trong một khu rừng có nhiều cây lớn khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và các loài động vật, động vật sẽ ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành

lưới thức ăn.
quần thể.
hệ sinh thái.
quần xã.
Câu 27

Dùng thông tin sau để trả lời các câu 1 và câu 2: Kiến đen thường "chăn nuôi" rệp bằng cách tha chúng lên những chồi non của cây ăn quả để rệp hút được nhiều nhựa cây hơn, sau đó rệp lại thải ra dịch ngọt làm thức ăn cho kiến đen. Trong khi đó kiến ba khoang lại được biết đến là loài thiên địch chuyên ăn rệp.

Câu 1:

Nhận định nào sau đây là chính xác?

Kiến đen và kiến ba khoang là quan hệ cạnh tranh.
Kiến đen và rệp là quan hệ cộng sinh.
Rệp và cây là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Kiến ba khoang và cây ăn quả là quan hệ hội sinh.
Câu 2:

Nắm được những hiểu biết này, người nông dân có thể

bấm ngọn để loại bỏ rệp trên cây.
nuôi kiến ba khoang để tiêu diệt kiến đen.
trồng xen kẽ các loài cây có độc với cây ăn quả.
dùng sáp ong hoặc dầu trơn bôi quanh thân cây.