Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Các nước có chỉ số HDI từ 0,800 trở lên được xếp vào nhóm nào dưới đây?

Phát triển rất cao.
Phát triển trung bình.
Phát triển thấp.
Phát triển cao.
Câu 2

Đặc điểm nào dưới đây là đúng về nền kinh tế của các nước phát triển?

Quy mô GDP lớn và tốc độ tăng nhanh.
Chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức.
Giá trị ngành nông nghiệp có xu hướng giảm.
Tỉ trọng ngành công nghiệp lớn nhất trong cơ cấu.
Câu 3

Người dân ở các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao là do

cường độ làm việc thấp.
thời tiết ôn hòa, mát mẻ.
chất lượng cuộc sống cao.
chính sách an sinh xã hội.
Câu 4

Ảnh hưởng tích cực của quá trình toàn cầu hóa là

áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu.
khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
xuất hiện nhiều hình thức thương mại mới.
thành lập nhiều tổ chức kinh tế toàn cầu.
Câu 5

Nhận định nào dưới đây không phải là biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa kinh tế?

Nhiều hiệp định thương mại được ký kết.
Khả năng tự cung tự cấp của các nước tăng.
Các công ty đa quốc gia mở rộng quy mô.
Dòng vốn đầu tư ngày càng tự do dịch chuyển.
Câu 6

Quá trình toàn cầu hóa mang lại cơ hội nào dưới đây đối với các nước đang phát triển?

Phát triển theo hướng nền kinh tế tri thức.
Đồng bộ hóa hệ thống cơ sở hạ tầng.
Chuyển giao được các công nghệ cũ.
Tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng.
Câu 7

Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa các nước

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
có quy mô GDP ngang bằng nhau.
có sự tương đồng về lịch sử phát triển.
chung đường biên giới hoặc vùng biển.
Câu 8

Tổ chức nào dưới đây có mục tiêu hoạt động là bảo đảm sự ổn định tài chính toàn cầu?

Tổ chức Thương mại Quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Liên Hợp Quốc.
Câu 9

Yếu tố nào dưới đây thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực?

Sự mở rộng thị trường tiêu thụ giữa các nước thành viên với thế giới.
Sự hợp tác và cạnh tranh giữa các nước thành viên.
Sự gia tăng hàm lượng công nghệ trong nền kinh tế của các nước.
Sự tự chủ quản lý nền kinh tế của các nước thành viên.
Câu 10

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước ngọt hiện nay là

mực nước biển tăng do biến đổi khí hậu.
chất xả thải công nghiệp, sinh hoạt chưa được xử lý.
khai thác các nguồn nước ngầm quá mức.
chặt phá rừng bừa bãi, lớp phủ thực vật giảm dần.
Câu 11

Hành động nào dưới đây không góp phần đảm bảo an ninh năng lượng toàn cầu hiện nay?

Các nước phát triển nắm quyền phân phối năng lượng.
Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
Tiết kiệm năng lượng, tìm kiếm nguồn năng lượng mới.
Nâng cao công nghệ lưu trữ năng lượng.
Câu 12

Mỹ La tinh không tiếp giáp với đại dương nào dưới đây?

Thái Bình Dương.
Nam Đại Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Câu 13

Nước nào dưới đây có trữ lượng sắt lớn nhất Mỹ La tinh?

Bô-li-vi-a.
Bra-xin.
Cô-lôm-bi-a.
Ác-hen-ti-na.
Câu 14

Nhận định nào dưới đây đúng về đặc điểm dân cư của Mỹ La tinh?

Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn ở mức cao.
Đa dạng chủng tộc nhất thế giới.
Mật độ dân số các nước đồng đều.
Mới bước vào thời kì dân số vàng.
Câu 15

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA KHU VỰC MỸ LA TINH NĂM 2014 - 2022

(Đơn vị: tỷ USD)

Năm 2014 2022
Xuất khẩu 681,5 837,1
Nhập khẩu 749,6 915,3

(Nguồn: Trang Thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết cán cân xuất nhập khẩu của khu vực Mỹ La tinh vào năm 2014 và 2022 lần lượt là bao nhiêu tỷ USD?

68,1 tỷ USD và 78,2 tỷ USD.
90,9 tỷ USD và 91,4 tỷ USD.
-90,9 tỷ USD và -91,4 tỷ USD.
-68,1 tỷ USD và -78,2 tỷ USD.
Câu 16

Cơ quan nào dưới đây có nhiệm vụ thông qua các dự thảo luật của Liên minh châu Âu?

Nghị viện châu Âu.
Hội đồng Liên minh châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Câu 17

Các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Liên minh châu Âu là

hóa chất, điện thoại, giày dép,
gỗ, máy vi tính, linh kiện điện tử.
nông sản, kim loại, dầu thô.
máy móc, ô tô, dược phẩm.
Câu 18

Việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô trong Liên minh châu Âu có ý nghĩa

nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
tăng sự minh bạch trong quá trình chuyển đổi tiền tệ.
tiền đề cho sự hợp nhất của các quốc gia thành viên.
phân bổ đồng đều nguồn vốn đầu tư trong khu vực.
Câu 19

Cho thông tin sau:

Các nước đang phát triển có đặc điểm là nền tảng công nghiệp chưa phát triển hoàn toàn. Hầu hết các nước đang phát triển đều đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ.

(Nguồn: Trang thông tin VN Trẻ)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển.
b) Các nước đang phát triển có cơ cấu ngành công nghiệp kém đa dạng, phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.
c) Các nước đang phát triển thiếu cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
d) Hạn chế lớn nhất trong quá trình phát triển sản xuất công nghiệp của các nước đang phát triển là thiếu lao động trẻ.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Toàn cầu hóa là một quá trình phức tạp vượt qua biên giới của một quốc gia. Toàn cầu hóa kinh tế đã giúp gắn kết nền kinh tế và thị trường của một quốc gia với nền kinh tế thị trường thế giới và khu vực thông qua biện pháp tự do hoá, mở cửa thị trường trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương.

(Nguồn: Tạp chí Tài chính)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình toàn cầu hóa chủ yếu tác động đến kinh tế của các nước đang phát triển.
b) Quá trình toàn cầu hóa giúp các nước có thể tiếp cận được nguồn nguyên liệu và công nghệ từ các khu vực khác nhau.
c) Các hiệp định thương mại song phương thường được ký kết giữa hai nước có chung biên giới với nhau.
d) Tất cả các nước đều cần phải có chiến lược và chính sách hợp lý để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro do toàn cầu hóa mang lại.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Hợp tác, đầu tư nghiên cứu phát triển năng lượng mới, năng lượng thay thế, năng lượng phi truyền thống, công nghệ sạch, đồng thời tận dụng triệt để các nguồn năng lượng hóa thạch như khí đồng hành, than bùn, băng cháy... là một hướng đi chủ đạo của nhiều quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng.

(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năng lượng là nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các nước trên thế giới.
b) Sự phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu hóa thạch của các nước trên thế giới có xu hướng tăng.
c) Các nước cần tăng cường đối thoại, đàm phán và hợp tác về vấn đề năng lượng.
d) Đa dạng hóa nguồn cung năng lượng là chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng quan trọng với các nước.
Câu 22

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

(Đơn vị: tỷ USD)

Năm 2010 2014 2018 2022
Xuất khẩu 4 767,9 5 653,0 5 992,9 7 176,9
Nhập khẩu 4 732,2 5 348,8 5 752,1 7 491,5

(Nguồn: Trang Thống kê Tổ chức Thương mại Thế giới)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của Liên minh châu Âu tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Cán cân xuất nhập khẩu của Liên minh châu Âu vào năm 2018 là 314,6 tỷ USD.
c) Liên minh châu Âu xuất siêu liên tục trong giai đoạn 2014 - 2022.
d) Cán cân thương mại của Liên minh châu Âu ngày càng mất cân bằng.
Câu 23

Vào năm 2021, dân số thế giới khoảng 7 837 triệu người. Trong đó có đến 29,3% dân số thế giới bị thiếu dinh dưỡng. Vậy số người bị thiếu dinh dưỡng trên thế giới vào năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của triệu người)

Đáp án: .

Câu 24

Vào năm 2000, giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa trên toàn thế giới đạt 13 101,4 tỷ USD, năm 2020 đã lên đến 35 532,5 tỷ USD. Vậy trong giai đoạn 2000 - 2020, giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa trên thế giới tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của lần)

Đáp án: .

Câu 25

Vào năm 2021, Bra-xin có tổng thu nhập quốc gia là 1 649 tỷ USD, có dân số là 214,3 triệu người. Vậy thu nhập bình quân đầu người của Bra-xin vào năm 2021 là bao nhiêu? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của USD/người)

Đáp án: .

Câu 26

Cho bảng số liệu sau:

QUY MÔ GDP CỦA ĐỨC VÀ CÔ-LÔM-BI-A NĂM 2016 - 2022

(Đơn vị: triệu USD)

Năm 2016 2022
Đức 3470 4082
Cô-lôm-bi-a 282 345

(Nguồn: Trang Thống kê Ngân hàng Thế giới)

Căn cứ vào bảng số liệu, trong giai đoạn 2016 - 2022, tốc độ tăng trưởng quy mô GDP của Cô-lôm-bi-a nhanh hơn Đức bao nhiêu %? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

Đáp án: .

Câu 27

Vào năm 2022, giá trị xuất khẩu hàng hoá của Liên minh châu Âu là 7 176,9 tỷ USD và giá trị nhập khẩu hàng hoá là 7 491,5 tỷ USD. Vậy tỷ lệ xuất khẩu hàng hoá của Liên minh châu Âu năm 2021 là bao nhiêu %? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

Đáp án: .

Câu 28

Vào năm 2022, dân số của Chi-lê là 19 667 nghìn người. Biết diện tích lãnh thổ của Chi-lê là 756 096 km2. Vậy mật độ dân số của Chi-lê vào năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của người/km2)

Đáp án: .