Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Tính trạng là

những đặc điểm về hình thái, cấu tạo sinh lí của một cơ thể.
những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình.
kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
Câu 2

Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen có tên gọi là gì?

Phương pháp lai kinh tế.
Phương pháp lai phân tích.
Phương pháp tự thụ phấn.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Câu 3

Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai?

Để thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
Vì khi cho các cặp tính trạng tương phản lai với nhau thì hiệu quả phép lai sẽ cao hơn.
Để thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con.
Câu 4

Ý nghĩa của lai phân tích là gì?

Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.
Xác định xem tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
Xác định kiểu gen của các cá thể thuần chủng.
Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.
Câu 5

Kiểu gen nào sau đây đồng hợp về 2 cặp gen?

aaBB.
aaBb.
AaBb.
AABb.
Câu 6

Ở thực vật, ngoài phép lai phân tích còn có phương pháp nào khác để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?

Lai với bố mẹ.
Lai thuận nghịch.
Quan sát bằng kính hiển vi.
Tự thụ phấn.
Câu 7

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2 : 1?

AA x Aa.
aa x aa.
Aa x Aa.
Aa x aa.
Câu 8

Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ

12,5%.
75%.
25%.
50%.
Câu 9

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?

Aabb x Aabb.
AaBB x aabb.
AaBb x aabb.
AaBb x AaBb.
Câu 10

Vì sao đột biến gen gây hại cho bản thân sinh vật?

Vì nó làm thay đổi số lượng của tất cả các gen trong tế bào.
Vì nó phá vỡ cấu trúc của gen đã qua chọn lọc tự nhiên.
Vì đột biến gen xảy ra ngẫu nhiên, không xác định trước được.
Vì đột biến gen xuất hiện nhiều trong đời sống.
Câu 11

Một gen có 500 ađênin, 1000 guanin. Sau đột biến, gen có 4001 liên kết hidrô nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là loại đột biến gì?

Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
Thêm 1 cặp A - T.
Mất 1 cặp G - X.

Câu 12

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

Các dạng đột biến gen là: mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit.
Đột biến gen phát sinh do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Đột biến gen khi phát sinh luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Câu 13

Dạng đột biến gen nào làm thay đổi nhiều nhất chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp?

Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen.
Thêm một cặp nuclêôtit ở phía cuối gen.
Thay thế một cặp nuclêôtit ở giữa gen.
Mất một cặp nuclêôtit ở phía cuối gen.
Câu 14

Đặc điểm của đột biến gen lặn là

chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp.
luôn biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể.
không biểu hiện ra kiểu hình cơ thể.
chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp.
Câu 15

Ở cà chua 2n = 24, trong tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội phát sinh từ loài này có số lượng NST là bao nhiêu?

48 NST.
28 NST.
26 NST.
96 NST.
Câu 16

Cải củ có bộ NST bình thường 2n = 18. Trong một số tế bào sinh dưỡng của cải củ người ta đếm được 19 NST. Đây là thể

tứ bội.
tam nhiễm.
tứ nhiễm.
tam bội.
Câu 17

Cơ chế gây nên bệnh Đao ở người là

do hiện tượng chuyển đoạn NST số 21 của bố sang NST số 21 của mẹ dẫn đến tạo hợp tử chứa 3 NST số 21.
do NST số 21 của mẹ bị lặp thêm 1 đoạn ở phía đầu NST.
do cặp NST số 21 của bố hoặc mẹ giảm phân không bình thường, qua thụ tinh tạo hợp tử chứa 3 NST số 21.
do đứt gãy ở đầu NST số 21.
Câu 18

Giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình có mối quan hệ như thế nào?

Kiểu hình do môi trường quy định là chủ yếu, ít chịu ảnh hưởng bởi kiểu gen.
Kiểu hình là kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình chỉ do kiểu gen quy định, không chịu ảnh hưởng của môi trường.
Kiểu hình do kiểu gen quy định là chủ yếu, ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 19

Hiện tượng nào sau đây là thường biến?

Ở dưa hấu, bên cạnh những quả có hạt xuất hiện một số quả không hạt.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Cây hoa liên hình thay đổi màu sắc khi trồng ở nhiệt độ khác nhau.
Trong vườn táo, xuất hiện một số cây có quả to hơn so với bình thường.
Câu 20

Ý nào sau đây không đúng khi nói về điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến?

Thường biến không di truyền, đột biến di truyền được.
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình, còn đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu gen.
Thường biến có hại cho sinh vật, còn đột biến thường có lợi hoặc trung tính.
Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
Câu 21

Hai chị em đồng sinh cùng trứng, người chị có nhóm máu AB và thuận tay phải, người em là

nam, nhóm máu AB, thuận tay phải.
nam, nhóm máu B, thuận tay trái.
nữ, nhóm máu B, thuận tay phải.
nữ, nhóm máu AB, thuận tay phải.
Câu 22

Bệnh câm điếc bẩm sinh là do

đột biến gen trội gây nên.
đột biến cấu trúc NST.
đột biến thể dị bội.
đột biến gen lặn gây nên.
Câu 23

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường làm tăng số người mắc bệnh tật di truyền là do

khói thải từ các khu công nghiệp.
do dịch bệnh lây lan nhanh.
các chất phóng xạ và hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
sự tàn phá các khu rừng do con người gây ra.
Câu 24

Cặp NST giới tính ở người bị bệnh Tơcnơ có

1 NST Y.
3 NST X.
XXY.
1 NST X.
Câu 25

Tại sao tật dính ngón tay 2-3 chỉ xuất hiện ở nam giới?

Do đột biến gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
Do nhiều gen chi phối.
Do đột biến gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y.
Do đột biến gen trong ti thể.
Câu 26

Những người mắc bệnh Đao không có khả năng sinh sản nhưng tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền?

Vì bệnh sinh ra do biến đổi vật chất di truyền.
Vì bệnh được di truyền từ bố mẹ sang con cái.
Vì bệnh do đột biến gen gây nên.
Vì bệnh có thể phát tán bằng nhiều con đường.
Câu 27

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để nghiên cứu di truyền người?

Lai phân tích.
Nghiên cứu di truyền tế bào.
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Câu 28

Loại nuclêtôtit nào sau đây trong môi trường nội bào không sử dụng để tổng hợp phân tử ARN trong quá trình phiên mã?

Xitozin.
Adenin.
Timin.
Guanin.
Câu 29

Một nhóm tế bào sinh dục chín có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường, giao tử abd chiếm tỉ lệ

50%.
12,5%.
75%.
25%.
Câu 30

Một tế bào tiến hành nguyên phân 3 lần liên tiếp. Số tế bào con được tạo ra là

6 tế bào.
10 tế bào.
8 tế bào.
4 tế bào.