Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Cho hình lục giác đều ABCDEGABCDEG, có AB=3AB=3 cm, AD=6AD=6 cm. Độ dài BEBE

99 cm.
66 cm.
1212 cm.
33 cm.
Câu 2

Cho mảnh bìa hình tam giác đều ABCABC.

hình

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các cạnh ABAB; BCBCACAC có độ dài bằng nhau.
b) Ba góc ở các đỉnh AA; BB; CC bằng nhau.
c) Gấp tấm bìa sao cho điểm AA trùng với điểm BB thì cạnh ACAC trùng với cạnh CBCB.
d) Gấp tấm bìa sao cho điểm CC trùng với điểm BB thì cạnh BCBC trùng với cạnh ABAB.
Câu 3

Hình nào sau đây luôn có tất cả các cạnh bằng nhau?

Hình thoi.
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thang cân.
Câu 4

Hình vẽ sau có bao nhiêu hình thang cân?

55.
88.
66.
77.
Câu 5

Quan sát hình vẽ sau.

Các hình ACDF và AEDB lần lượt là

hình thoi và hình chữ nhật.
hình chữ nhật và hình bình hành.
hình vuông và hình bình hành.
hình vuông và hình thang cân.
Câu 6

Cho chu vi hình vuông là 2020 cm. Diện tích hình vuông đó là

2525 cm2^2.
400400 cm2^2.
1010 cm2^2.
55 cm2^2.
Câu 7

Hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 4 m. Nếu giảm chiều dài đi 4 m, đồng thời tăng chiều rộng lên 4 m thì diện tích mới so với diện tích ban đầu sẽ

giữ nguyên.
tăng thêm 16 m2^2.
giảm đi 16 m2^2.
tăng thêm 4 m2^2.
Câu 8

Một bể bơi có kích thước như trong bản thiết kế sau.

Diện tích của bể bơi là

108108 m2.
114114 m2.
9696 m2.
132132 m2.
Câu 9

Một đoạn dây nhôm dài 5050 cm được uốn thành một chiếc móc treo đồ hình thang cân (không tính móc treo) có đáy lớn là 2222 cm, đáy nhỏ là 1616 cm. Cạnh bên của hình thang cân là

88 cm.
66 cm.
1212 cm.
1010 cm.
Câu 10

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng 2x+12x+1 mét, chiều rộng bằng xx mét. Biết chiều dài hơn chiều rộng là 1616 mét. Diện tích của mảnh đất trên là

465465 m2.
470470 m2.
460460 m2.
450450 m2.