Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề ôn tập giữa học kì 1 (Hình học) SVIP
Tổng số đo bốn góc trong một tứ giác bằng o.
Hình vẽ trên có hình thang.
Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau. |
|
| Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. |
|
| Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không là hình thang cân. |
|
| Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là hình thang cân. |
|
| Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. |
|
Chọn hình vẽ minh họa đường trung bình của hình thang (đường màu đỏ).
Những biển báo nào dưới đây có trục đối xứng?

(Biển cảnh báo đoạn đường phía trước hẹp hai bên)

(Biển cảnh báo phía trước có đường hầm)

(Biển cảnh báo đoạn đường có nhiều khúc cua)

(Biển cảnh báo đường hai chiều)

(Biển cảnh báo phía trước giao nhau với đường hai chiều)

(Biển cảnh báo người đi bộ hay cắt ngang)
Khẳng định nào sau đây đúng?
Những hình nào sau đây không có tâm đối xứng?

(Biển cấm đi ngược chiều)

(Biển báo hiệu đường giao nhau)
(Tam giác đều ABC)

(Biển cấm người đi bộ)
(Đoạn thẳng AB)
Cho các hình sau (O là tâm đường tròn).
Những hình nào là hình chữ nhật?
Hai đường thẳng a, b song song với nhau.
Khoảng cách giữa a và b bằng những đoạn thẳng nào sau đây?
Cho hình thoi ABCD. Các điểm E, F, G, H là trung điểm của AB, BC, CD, AD. Khi đó tứ giác EFGH là hình gì?
1. Hình chữ nhật có hai đường chéo
- vuông góc
- song song
- bằng nhau
2. Hình thoi có hai đường chéo
- song song
- vuông góc
- bằng nhau
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. EFGH là hình gì?
Tìm x trong hình vẽ sau:
Trả lời: x= o
|
Hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD. Kẻ các đường cao AH, BK. |
|
Nối hai đoạn thẳng bằng nhau:
Cho đường thẳng d và hai diểm A, B cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d và có có khoảng cách đến đường thẳng d theo thứ tự là 9cm và 13cm. Gọi C là trung điểm của AB. Tính khoảng cách từ C đến đường thẳng d.
Trả lời: khoảng cách là cm.
Tam giác BCA có BC < BA. Gọi d là đường trung trực của CA. Vẽ điểm K đối xứng với B qua d.
+) Đoạn thẳng đối xứng với BC qua d là
- KA
- BK
- BA
+) Đoạn thẳng đối xứng với BA qua d là
- KC
- BA
- KA
+) Tứ giác BKAC là hình
- thang không cân
- thang cân
Hình bình hành ABCD có C−D=54∘. Tính độ lớn góc A và góc B.
Cho góc xOy, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, điểm C đối xứng với A qua Oy. Tính số đo góc xOy để B đối xứng với C qua O.
Đáp số: xOy= o.
Cho hình vẽ, biết ABCD là hình bình hành và các tia AE, DE, CG, BG là phân giác của các góc tương ứng. Khi đó EFGH là hình gì?
Cho tam giác ABC cố định có diện tích là S, chiều cao h. Tam giác A'BC có cùng diện tích S và nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC với A. Hỏi A' nằm trên đường nào?
Trả lời: A' nằm trên đường thẳng đi qua và song song với .
Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh BC. Qua D kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB ở I. Qua D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC ở K.
Tứ giác AIDK là
- hình bình hành
- hình chữ nhật
- hình thoi
- hình thang cân
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường phân giác AD. Gọi M, N theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ D đến AB và AC.
Tứ giác AMDN là hình
- Hình thoi
- Hình vuông
- Hình bình hành
- Hình chữ nhật
Cho hình vuông ABCD. Gọi E là một điểm nằm giữa C và D. Tia phân giác góc DAE cắt CD ở F. Kẻ FH ⊥ AE (H thuộc cạnh AE), FH cắt BC ở G.
Điền số thích hợp: FAG = o.
Cho hình bình hành ABCD có AB=2AD. Gọi E,F theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.
Tứ giác AEFD là
- hình chữ nhật
- hình bình hành
- hình thoi
- hình vuông
- hình vuông
- hình thoi
- hình bình hành
- hình chữ nhật