Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f(x ) có đồ thị như hình vẽ.

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình là

x=1x=1.
y=2y=2.
x=1x=-1.
y=2y=-2.
Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y=f(x ) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(1;+)(-1;+\infty ).
(1;1)(-1;1 ).
(0;1)(0;1 ).
(1;0)(-1;0).
Câu 3

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = -4. Số hạng thứ năm của cấp số cộng là

13-13.
17-17.
768768.
3072-3\,072.
Câu 4

Cho một chất điểm chuyển động có phương trình s=2t2+3ts = 2t^2 + 3t (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0=2t_0 = 2 (giây) bằng

2222 m/s.
1111 m/s.
99 m/s.
1919 m/s.
Câu 5

Doanh thu bán hàng trong 2020 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu

[5;7)[5; 7)

[7;9)[7; 9)

[9;11)[9; 11)

[11;13)[11; 13)

[13;15)[13; 15)

Số ngày

22

77

77

33

11

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

[13;15)[13; 15).
[9;11)[9; 11).
[7;9)[7; 9).
[11;13)[11; 13).
Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật với AD=aAD = a, cạnh bên SASA vuông góc với đáy và SA=a3SA = a\sqrt{3}. Số đo của góc nhị diện [S,DC,B][S, DC, B] bằng

9090^\circ.
3030^\circ.
6060^\circ.
4545^\circ.
Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Khi đó, limx+f(x)\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) bằng

-\infty.
1-1.
11.
++\infty.
Câu 8

Nghiệm của phương trình 3+3tanx=0\sqrt{3} + 3\tan x = 0

x=π2+kπ,kZx = \dfrac{\pi}{2} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}.
x=π6+kπ,kZx = -\dfrac{\pi}{6} + k\pi,\, k \in \mathbb{Z}.
x=π3+kπ,kZx = \dfrac{\pi}{3} + k\pi, \,k \in \mathbb{Z}.
x=π2+k2π,kZx = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi, \,k \in \mathbb{Z}.
Câu 9

Cho hình lập phương ABCDABCDABCD\cdot {A}'{B}'{C}'{D}'. Mệnh đề nào sau đây sai?

AC=AB+AD\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}.
AB=CD\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{CD}.
AB=CD\left| \overrightarrow{AB}\left| = \right|\overrightarrow{CD} \right|.
AB+AD+AA=AC\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{A{A}'}=\overrightarrow{A{C}'}.
Câu 10

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình bình hành ABCDABCDA(2;1;3)A(2; 1; -3), B(0;2;2)B(0; -2; 2), C(4;3;0)C(4; -3; 0). Tọa độ điểm DD

(6;0;5)(6; 0; 5).
(2;0;5)(2; 0; 5).
(6;0;5)(6; 0; -5).
(2;0;5)(2; 0; -5).
Câu 11

Giá trị aa để hàm số y=logaxy = \log_a x (0<a10 \lt a \neq 1) có đồ thị là hình dưới là

a=12a = \dfrac{1}{2}.
a=2a = \sqrt{2}.
a=2a = 2.
a=12a = -\dfrac{1}{2}.
Câu 12

Nghiệm của phương trình log2x=3\log_2 x = 3

x=8x = 8.
x=3x = 3.
x=9x = 9.
x=2x = 2.

Phần II: Trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 2a+3b+c=92a + 3b + c = 9.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại x=1x = 1.
c) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1;0][-1; 0] bằng 33.
d) Hàm số đồng biến trên khoảng (;1)(-\infty; -1).
Câu 14

Cho hình lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA.

Gọi E,FE, F lần lượt là trung điểm của ABABAAAA'. Cho biết AB=2,BC=13,CC=4AB = 2,\, BC = \sqrt{13},\, CC' = 4.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thể tích khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' bằng 88.
b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng ACA'CFEFE bằng 67\dfrac{6}{7}.
c) Đường thẳng ABAB vuông góc với đường thẳng ACAC'.
d) Côsin của góc giữa đường thẳng ACA'C và mặt phẳng đáy (ABC)(ABC) bằng 35\dfrac{3}{5}.
Câu 15

Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9h30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị km.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tọa độ của máy bay vào lúc 9h30 phút là (300;150;9)(300; 150; 9).
b) Vào thời điểm 9h30 phút máy bay ở độ cao 99 km.
c) Phi công để máy bay ở chế độ tự động với vận tốc theo hướng đông là 750750 km/h, độ cao không đổi. Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc 1010 m/s. Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì lúc 10h30 phút máy bay ở tọa độ (150;1086;9)(150; 1\,086; 9).
d) Sau khi bay đến vị trí lúc 10h30 thì máy bay bay ngược lại với vận tốc 800800 km/h với độ cao không đổi, biết lúc đó trời lặng gió thì lúc 11h máy bay ở tọa độ (686;150;9)(686; 150; 9).
Câu 16

Một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đồng hồ có đồ thị hàm tổng chi phí theo số sản phẩm, là một phần của đồ thị hàm số f(x)=ax2+bx+cx+ef(x) = \dfrac{ax^2+bx+c}{x+e} như hình vẽ (mỗi đơn vị trên trục hoành tương ứng với 100100 sản phẩm, mỗi đơn vị trên trục tung tương ứng với 10001\,000 USD). Biết rằng tâm đối xứng của đồ thị hàm số đó là điểm I(1;23)I\Big(-1; \dfrac{2}{3}\Big) và đường tiệm cận xiên của đồ thị đó đi qua điểm B(3;2)B(3; 2).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)(0; +\infty).
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1.
c) Hàm số có thể viết lại dưới dạng f(x)=13x+1+dx+1f(x) = \dfrac{1}{3}x + 1 + \dfrac{d}{x+1}, với dd là số thực thuộc R\mathbb{R}.
d) Theo khảo sát, tổng doanh thu của doanh nghiệp này được mô tả bằng hàm số R(x)=x2+2xR(x) = x^2 + 2x và lợi nhuận thu về khi bán 200200 sản phẩm là 52505\,250 USD. Khi chi phí theo số sản phẩm đạt giá trị nhỏ nhất, số sản phẩm sản xuất được (làm tròn đến hàng đơn vị) là 2525 sản phẩm.

Phần III: Trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi cạnh aa, ADC^=60\widehat{ADC} = 60^\circ, SA(ABCD)SA \perp (ABCD), SA=a3SA = a\sqrt{3}. Gọi GG là trọng tâm tam giác SACSAC. Khoảng cách từ GG đến mặt phẳng (SCD)(SCD) bằng amn\dfrac{a\sqrt{m}}{n}. Tính m+nm + n.

Trả lời:

Câu 18

Trọng lực P\overrightarrow{P} là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật được tính bởi công thức P=mg\overrightarrow{P} = m\overrightarrow{g}, trong đó mm là khối lượng của vật (đơn vị: kg), g\overrightarrow{g} là vectơ gia tốc rơi tự do, có hướng đi xuống và có độ lớn g=9,8g = 9,8 m/s2. Độ lớn của trọng lực (đơn vị: N) tác dụng lên quả bóng có khối lượng 450450 gam bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 19

Để chặn đường hành lang hình chữ L, người ta dùng một que sào thẳng dài đặt kín những điểm chạm với hành lang (như hình vẽ). Biết a=24,b=3a = 24, b = 3. Cái sào thỏa mãn điều kiện trên có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 20

Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 1010 bạn trong đội tuyển gồm 22 bạn đến từ lớp 12A, 33 bạn từ lớp 12B, 55 bạn còn lại đến từ 55 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 1010 ghế mà mỗi bên có 55 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng ab\dfrac{a}{b} (với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Tính aba - b.

Trả lời:

Câu 21

Mảnh đất vườn của nhà anh Điệp có một phần ranh giới cũng là một phần đường cong (C):y=x+ax+b(C): y = \dfrac{x+a}{x+b}, bao quanh nó là sông nước. Với hệ trục tọa độ OxyOxy thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là 1010 mét thì đường cong (C)(C) đi qua điểm (2;3)(2; 3) và có đường tiệm cận đứng x=1x = 1. Hàng ngày anh Điệp phải dùng thuyền máy để vận chuyển trái cây từ khu vườn của mình đến hai tuyến đường Δ1:2x+y4=0\Delta_1: 2x + y - 4 = 0Δ2:x+2y2=0\Delta_2: x + 2y - 2 = 0 cho những người lái buôn từ nơi khác đến. Anh Điệp cần xác định một vị trí M(x0;y0)M(x_0; y_0) thuộc khu vườn của mình để tổng các khoảng cách từ vị trí MM đó đến hai tuyến đường Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2 là bé nhất. Khoảng cách từ vị trí được chọn làm gốc tọa độ đến điểm MM là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 22

Cho hàm số y=2x+31xy=\dfrac{2x+3}{1-x}. Gọi đường thẳng tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt có phương trình: x=a;y=bx=a;\,y=b. Khi đó tổng a+3ba+3b bằng bao nhiêu?

Trả lời: