Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra số 2 (cấu trúc 3-2-2-3) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nghiệm của phương trình (2x−3)2=(x+7)2 là
Cho tam giác SRV có ba góc nhọn, đường cao SU và có ba đỉnh S,R,V cùng nằm trên đường tròn (T), kẻ đường kính SW.
Số đo góc SRW là
Cho đường tròn (O;R) và dây cung AB=R. Điểm C thuộc cung lớn AB, C khác A và B.
Số đo góc ACB bằng
Biết phương trình 3x2+9x−4=0 có hai nghiệm x1,x2. Giá trị của biểu thức 2(x1+x2)+6x1x2 bằng
Động năng (tính bằng J) của một quả bưởi nặng 1 kg rơi với tốc độ v (m/s) được tính bằng công thức K=21v2. Động năng của quả bưởi đạt được khi nó rơi với tốc độ 4 m/s là
Cho ΔMNP nội tiếp đường tròn (O;6 cm) đường kính NP và MNP=30∘. Độ dài đoạn thẳng MP bằng
Giá trị của tham số m để phương trình x2+2x−3m=0 có hai nghiệm phân biệt là
Biết rằng hình thoi ABCD có AC=BD. Tâm đường tròn ngoại tiếp hình thoi ABCD là
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ dưới đây?
Hàm số y=41x2 đạt giá trị là bao nhiêu khi x=2?
Hàm số y=(2−3m)x2 nhận giá trị bằng 43 khi x=2 thì giá trị của m là
Cho hình vẽ dưới đây:
Biết BDC=50∘; BCA=58∘.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) BAC=50∘. |
|
| b) CDA=100∘. |
|
| c) CBE=72∘. |
|
| d) số đo CDA⌢=72∘. |
|
Quãng đường AB dài 90 km. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Thực tế sau khi đi được 31 quãng đường AB với vận tốc dự định thì ô tô đó nghỉ lại 20 phút. Vì vậy để đến đúng dự định, trên quãng đường còn lại ô tô phải tăng vận tốc thêm 6 km/h.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quãng đường còn lại sau khi ô tô nghỉ là 60 km. |
|
| b) Gọi vận tốc dự định của ô tô là x (km/h, x>0) thì thời gian ô tô đi hết 31 quãng đường đầu là 30x (h). |
|
| c) Vận tốc dự định của ô tô bằng 30 km/h. |
|
| d) Thời gian ô tô đi hết quãng đường còn lại là 2,5 h. |
|
Nghiệm của phương trình 5−x.(2x−3)=2.(1−x2) bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Một sân trường hình chữ nhật có chu vi 140 m. Biết chiều dài hơn chiều rộng là 30 m. Chiều dài sân trường bằng bao nhiêu m?
Trả lời:
Nước từ vòi phun nước (đặt cách mặt nước 0,2 m) được phun lên cao sẽ đạt một độ cao nào đó rồi rơi xuống. Giả sử nước được phun từ đầu vòi phun (vị trí A) và rơi xuống vị trí B. Đường đi của nước là một phần của parabol dạng y=−81x2 trong hệ trục tọa độ Oxy với O là điểm cao nhất của nước được phun ra so với mặt nước, trục Ox song song với AB và x,y tính bằng đơn vị mét.
Biết AB=12 m. Chiều cao h từ điểm O đến mặt nước bằng bao nhiêu m?
Trả lời:
Cho ΔABC cân tại A có BAC=120∘. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó tứ giác ABCD có tổng hai góc A và D bằng bao nhiêu độ?

Trả lời:
Cho phương trình x2−(2m+5)x+2m+1=0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 mà biểu thức M=∣x1−x2∣ đạt giá trị nhỏ nhất.
Cho đường tròn (O;R). Từ điểm K nằm ngoài đường tròn kẻ các đường thẳng đi qua tâm O cắt đường tròn tại A,B và đường thẳng không đi qua tâm O cắt đường tròn tại C,D sao cho KA<KB,KC<KD. Gọi I là giao điểm của AD và BC. Từ I kẻ IH vuông góc với AB tại H.
a) Chứng minh tứ giác ACIH nội tiếp đường tròn.
b) Kẻ tiếp tuyến KM của đường tròn (O;R) (M là tiếp điểm). Chứng minh ba điểm H,M,I thẳng hàng.