Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II - Đề số 3 SVIP
(4 điểm) Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
TRUYỆN KIỀU
(Trích)
Đường đường một đấng anh hào,
Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài
Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông
Giang hồ quen thú vẫy vùng,
Gươm đàn nửa gánh non sông một chèo
Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều,
Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng
Thiếp danh đưa đến lầu hồng,
Hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa.
Từ rằng: "Tâm phúc tương cờ,
Phải người trăng gió vật vờ hay sao?
Bấy lâu nghe tiếng má đào,
Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
Một đời được mấy anh hùng,
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi!"
Nàng rằng: "Người dạy quá lời,
Thân này còn dám xem ai làm thường!
Chút riêng chọn đá thử vàng,
Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu?
Còn như vào trước ra sau,
Ai cho kén chọn vàng thau tại mình!"
Từ rằng: "Lời nói hữu tình,
Khiến người lại nhớ câu Bình Nguyên Quân.
Lại đây xem lại cho gần,
Phỏng tin được một vài phần hay không?"
Thưa rằng: "Lượng cả bao dung,
Tấn Dương được thấy mây rồng có phen.
Rộng thương cỏ nội hoa hèn,
Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!"
Nghe lời vừa ý gật đầu,
Cười rằng: "Tri kỷ trước sau mấy người?
Khen cho con mắt tinh đời,
Anh hùng đoán giữa trần ai mới già!
Một lời đã biết đến ta,
Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau!"
Hai bên ý hợp tâm đầu,
Khi thân chẳng lọ là cầu mới thân.
Ngỏ lời nói với băng nhân,
Tiền trăm lại cứ nguyên ngân phát hoàn.
Buồng riêng sửa chốn thanh nhàn,
Đặt giường thất bảo vây màn bát tiên.
Trai anh hùng gái thuyền quyên,
Phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Trẻ, 2015, tr. 293 − 297)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở đâu?
Câu 3 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau:
Rộng thương cỏ nội hoa hèn,
Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau!"
Câu 4 (1.0 điểm). Anh/ chị có nhận xét như thế nào về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích?
Câu 5 (1.0 điểm). Văn bản trên đã khơi gợi trong anh/ chị những tình cảm/ cảm xúc gì? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0.5 điểm).
Thể loại: Truyện thơ Nôm.
Câu 2 (0.5 điểm).
Văn bản là ngôn ngữ của người kể chuyện và ông bà Vương Ông.
Câu 3 (1.0 điểm).
Tóm tắt:
– Sự kiện 1: Sau nửa năm về quê hộ tang chú, Kim Trọng quay trở lại nơi trọ cũ và bất ngờ khi thấy phong cảnh tiêu điều.
– Sự kiện 2: Gặp người láng giềng sang chơi, Kim Trọng hỏi han sự tình mới biết cảnh ngộ của gia đình Thúy Kiều.
– Sự kiện 3: Tìm đến nhà Vương Ông hiện tại, được nghe kể rõ ngọn ngành câu chuyện, biết tin Kiều trao duyên mình cho Thúy Vân, chàng đau đớn, khóc than.
Câu 4 (1.0 điểm).
– HS nêu ý hiểu về hình ảnh thơ và có lí giải hợp lí. Chú ý những nội dung sau:
+ Hình ảnh này được tác giả gợi lên từ tứ thơ của Thôi Hộ.
+ Hình ảnh gợi lên sự bất ngờ, bàng hoàng xen lẫn chút tiếc nuối vì cảnh cũ vận đây mà người xưa không thấy.
+ Hình ảnh gợi lên sự trớ trêu, tương phản: Hoa vẫn cười với gió đông, còn lòng người thì buồn bã, nhớ nhung, thẫn thờ. Cái tươi tắn của hoa gợi lên nỗi tàn héo trong lòng người.
Câu 5 (1.0 điểm).
– Tác dụng của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích là:
+ Gợi lên một không gian quạnh hiu, lạnh lẽo, không có sự hiện diện và hơi ấm của con người.
+ Thể hiện tâm trạng hoài niệm, xót xa, tiếc nuối của chàng Kim khi trở lại nơi cũ: Vẫn là mùa xuân, cánh én nhưng không phải là mùa xuân, cánh én của mùa xuân rộn ràng, tươi tắn của "Ngày xuân con én đưa thoi". Sự hoài niệm của Kim Trọng càng đối lập gay gắt với hiện tại, nhấn mạnh nỗi đau xót, tiếc nuối khôn tả của chàng Kim.
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về sự hi sinh thầm lặng trong cuộc sống hiện nay.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung: Đoạn trích tái hiện lại sự việc Kim Trọng quay lại nơi trọ cũ sau nửa năm về quê chịu tang chú thì bất ngờ biết tin xấu về gia đình người thương. Đoạn trích thể hiện sự sững sờ, đau đớn, xót xa của Kim Trọng trước hoàn cảnh của gia đình Kiều và về mối lương duyên của chàng và Thúy Kiều.
+ Về nghệ thuật:
++ Cốt truyện: Các sự kiện được sắp xếp theo trình tự thời gian tuyến tính.
++ Ngôn ngữ: Bình dị, gần gũi.
++ Sử dụng điển tích, điển cố góp phần làm tăng sức gợi hình, gợi cảm của bài thơ.
++ Sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng để diễn tả tâm trạng của con người: Vật mình vẫy gió, tuôn mưa,/ Dầm dề giọt ngọc, thẫn thờ hồn mai!
++ Các thủ pháp, biện pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, phép đối,… góp phần bộc lộ sâu sắc tâm trạng của nhân vật.
– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự hi sinh thầm lặng trong cuộc sống hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích: “Sự hi sinh thầm lặng” là việc đặt lợi ích của người khác lên trên lợi ích của bản thân trong âm thầm, lặng lẽ mà không mong đợi sự đền đáp.
– Biểu hiện:
+ Trong gia đình: Cha mẹ hi sinh cho con cái bằng cách cố gắng kiếm nhiều tiền, lo cho con cái tương lai tốt đẹp, chăm sóc con cái trong từng miếng ăn, giấc ngủ,…; ông bà chăm sóc con cháu;…
+ Trong xã hội: Những người tình nguyện viên tham gia các hoạt động công tác xã hội; các y bác sĩ, giáo viên,… âm thầm cống hiến hết mình cho công việc; những người dân thường giúp đỡ những người gặp khó khăn ở bất cứ đâu trong cuộc sống;…
– Ý nghĩa:
+ Đối với người thực hiện:
++ Nuôi dưỡng tâm hồn, mang lại cảm giác hạnh phúc, cảm thấy bản thân có ý nghĩa trong cuộc đời.
++ Góp phần hoàn thiện nhân cách.
++ Tạo nên những ấn tượng đẹp trong mắt những người chứng kiến, góp phần lan tỏa những điều tích cực trong cuộc sống.
+ Đối với người được nhận:
++ Cảm thấy hạnh phúc vì được quan tâm, yêu thương, chia sẻ.
++ Có động lực vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
– Thực trạng: Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, sự hi sinh thầm lặng thường bị xem nhẹ.
– Nguyên nhân:
+ Nhịp sống hiện đại diễn ra quá nhanh khiến chúng ta dần trở nên xa cách, ít quan tâm nhau hơn nên không cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm, sự hi sinh mà mọi người dành cho ta trong âm thầm, lặng lẽ.
+ Sự vị kỉ ngày càng gia tăng, con người chỉ quan tâm đến lợi ích của chính mình. (Ví dụ: Các tiểu thương chỉ vì lợi ích về kinh tế mà không ngại buôn bán thực phẩm bẩn, ôi thiu, không đạt yêu cầu cho người dân.)
+ Nhà trường, xã hội chưa chú trọng đến giáo dục nhân cách, đặc biệt là lòng nhân ái, sự thấu cảm.
– Giải pháp:
+ Giáo dục: Nâng cao nhận thức về giá trị của sự hi sinh thông qua gia đình, nhà trường, xã hội.
+ Tuyên truyền: Tổ chức các hoạt động, chương trình nhằm mục đích tôn vinh những hành động âm thầm hi sinh, qua đó lan tỏa những tốt đẹp trong xã hội.
+ Mỗi cá nhân cần có ý thức tham gia các hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ những người xung quanh.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.