Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì II (đề số 1) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho hàm số y=f(x) liên tục và có một nguyên hàm trên khoảng K là F(x). Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hàm số f(x)=x4+x+1. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số f(x)=x3 trên (0;+∞) thỏa mãn F(1)=−53. Giá trị của F(4) bằng
Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a, x=b (a<b) được tính theo công thức nào dưới đây?
Cho 4 điểm A(1;−3;2), B(2;−3;1), C(3;1;2), D(1;2;3). Mặt phẳng (P) đi qua AB, song song với CD. Vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của (P)?
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;0;0),B(0;−2;0). Phương trình mặt phẳng (OAB) là
Trong không gian Oxyz, tất cả các giá trị thực của tham số m để khoảng cách từ điểm I(2;−1;−2) đến mặt phẳng (P):4x−3y−m=0 bằng 2 là
Họ nguyên hàm của hàm số y=x2−3x+x1 là
Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x3, y=−x+2, y=0 quanh trục Ox là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và 1∫5f(x)dx=10, 3∫5f(x)dx=1. Khi đó 1∫3f(x)dx bằng
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=cosx+1,∀x∈R. Biết 0∫2πf(x)dx=8π2+1, khi đó f(2π) bằng
Gọi là các số nguyên sao cho 0∫2ex+2dx=2ae2+be. Giá trị của a2+b2 bằng
Cho hàm số F(x)=x3−2x+1, x∈R là một nguyên hàm của hàm số f(x).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu hàm số G(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và G(−1)=3 thì G(x)=F(x)−1, x∈R. |
|
| b) Nếu hàm số H(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và H(1)=−3 thì H(x)=F(x)−3, x∈R. |
|
| c) Nếu hàm số K(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và K(0)=0 thì K(x)=F(x)+1, x∈R. |
|
| d) Nếu hàm số M(x) cũng là một nguyên hàm của hàm số f(x) và M(2)=4 thì M(x)=F(x)−1, x∈R. |
|
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [−3;3] và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết rằng f(x) tạo với trục hoành và hai đường thẳng x=−3, x=3 một hình phẳng (H) gồm hai phần có diện tích lần lượt là S1, S2.
| a) S(H)=−3∫3f(x)dx. |
|
| b) S2=2∫3(−2x+4)dx=1. |
|
| c) S1=−3∫−1(x+3)dx+−1∫12dx+1∫2(−2x+4)dx. |
|
| d) S(H)=S1−2∫3(−2x+4)dx. |
|
Cho 3 điểm A(1;2;3),B(4;5;6),C(1;2;4).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) AB=(−3;−3;−3);AC=(0;0;−1). |
|
| b) Vectơ pháp tuyến của mặp phẳng (ABC) là n=(1;−1;0). |
|
| c) Phương trình (ABC) là: x−y+1=0. |
|
| d) Phương trình mặt phẳng (Q) chứa trục Ox và song song BC là: 2y−3z+8=0. |
|
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x+2y−z+3=0,(Q):x+2y−2z+4=0 và điểm A(1;2;3).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điểm A cách mặt phẳng (P) một khoảng bằng 5. |
|
| b) Mặt phẳng (Q) cắt mặt phẳng (P). |
|
| c) Mặt phẳng (R):2x+2y−z=0 cách mặt phẳng (P) một khoảng bằng 3. |
|
| d) Với mọi giá trị m thì hai mặt phẳng (P) và (T):x+y+mz+1=0 cắt nhau. |
|
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1;1;1),B(0;2;2) đồng thời cắt các tia Ox,Oy lần lượt tại các điểm M,N (M,N không trùng với gốc tọa độ O) thỏa mãn OM=2ON là ax+by+cz+d=0. Tính T=a+b+c+d.
Trả lời:
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):2x+3y+z+1=0. Gọi (P) là mặt phẳng song song với (α), cắt các tia Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho thể tích khối tứ diện OABC bằng 6. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến mặt phẳng (P) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời:
Lớp vỏ của một lò phản ứng hạt nhân bằng kim loại và được tạo bởi hình phẳng (S) giới hạn bởi nhánh bên phải trục tung của các đường hypebol (H1),(H2) và hai đường thẳng y= −12,y=6 khi quay quanh trục Oy (tham khảo hình vẽ).
Biết (H1) đi qua điểm (30;0) có tiêu cự bằng 106,(H2) đi qua điểm (5;0) có tiêu cự bằng 105 và đơn vị trên các trục tọa độ đo bằng mét. Thể tích khối kim loại cần sử dụng để làm vỏ lò phản ứng hạt nhân bằng bao nhiêu mét khối? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời:
Gọi V là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xa và y=a(2−a)x, 0<a<2, khi quay quanh trục Ox. Giá trị của a để Vđạt giá trị lớn nhất là
Trả lời:
Một ô tô xuất phát với vận tốc v1(t)=2t+10 m/s. Sau khi đi được một khoảng thời gian t1, thì bất ngờ gặp chướng ngại vật nên tài xế phanh gấp với vận tốc v2(t)=20−4t m/s và đi thêm một khoảng thời gian t2 nữa thì dừng lại. Biết tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại là 4 s. Xe đã đi được quãng đường bao nhiêu mét?
Trả lời:
Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 25 m/s, gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn cho đến khi chạm đất là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời: