Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 3) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=x2+4 luôn
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+x9 trên đoạn [2;4] là
Đồ thị hàm số y=x−1x+2 có bao nhiêu đường tiệm cận?
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y=x4−3x2−5?
Đồ thị của hai hàm số sau y=x3+2x2+1 và y=x2−x+2 cắt nhau tại bao nhiêu điểm?
Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y=x−12x−1 thỏa mãn tiếp tuyến với đồ thị có hệ số góc bằng 2025?
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Số giá trị nguyên dương của tham số m để đồ thị hàm số y=x2−8x+mx−1 có 3 đường tiệm cận là
Cho hàm số y=f(x)có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Các giá trị của m để hàm số y=mx−sinx+3 đồng biến trên R là
Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử thống kê được rằng trung bình một tổ sản xuất với x người thì số sản phẩm sản xuất được trong một thời gian cố định được tính bẳng công thức P(x)=4x+255000x. Xem y=P(x) là một hàm số xác định trên [0;+∞), khi đó tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đó là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R, có bảng biến thiên như hình sau:
| a) Hàm số có hai điểm cực trị. |
|
| b) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng −3. |
|
| c) Hàm số đạt cực đại tại x=2. |
|
| d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;−1),(2;+∞). |
|
Cho hàm số y=f(x)=x+3x2+2x+1 có đồ thị là (C).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) y=f(x)=x−1+x+34,∀x∈(−∞;−3)∪(−3;+∞). |
|
| b) Đồ thị (C) không có tiệm cận ngang. |
|
| c) Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=3. |
|
| d) Đồ thị (C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y=ax+b. Khi đó a2+b2=2. |
|
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

| a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [−2,5;1,5] là −2. |
|
| b) Hàm số xác định và liên tục trên R. |
|
| c) Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là (3;−2). |
|
| d) Với −1<m<1 thì phương trình f(x)=m có 4 nghiệm phân biệt. |
|
Một khúc gỗ có dạng hình khối nón có bán kính đáy r=2 m, chiều cao l=6 m. Bác thợ mộc chế tác từ khúc gỗ đó thành một khúc gỗ có dạng hình khối trụ như hình vẽ.

| a) Đặt x là bán kính đáy hình trụ, h là chiều cao của hình trụ. Khi đó chiều cao của khối trụ tính theo bán kính đáy hình trụ là h=−3x+6 (m) với 0<x<2. |
|
| b) Hàm số xác định thể tích của khối trụ trên là V=6x2−3x3 (m3), ∀x∈(0;2). |
|
| c) Giả sử bác thợ mộc chế tác khúc gỗ đó thành hình trụ có bán kính đáy bằng chiều cao, khi đó thể tích của khối trụ là V=827π (m3). |
|
| d) Thể tích lớn nhất của khối gỗ mà bác thợ mộc chế tác là Vmax=932π (m3). |
|
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và thoả mãn f(−3)=f(3)=21. Biết rằng hàm số y=f′(x) là một hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số g(x)=[f(3−x)]2−f(3−x) đồng biến trên khoảng (a;+∞). Tìm giá trị nguyên nhỏ nhất của a.
Trả lời:
Trong hệ trục toạ độ (Oxy), cho đồ thị hàm số (C): y=x+1x2+x+1 (x>−1) mô tả chuyển động của một chiếc thuyền trên biển, một trạm phát sóng đặt tại điểm I(−1;−1). Biết hoành độ điểm M thuộc đồ thị (C) mà tại đó thuyền thu được sóng tốt nhất là x0=na1−b (Loại trừ các điều kiện ảnh hưởng đến việc thu phát sóng). Tính a.n+b.
Trả lời:
Giả sử chi phí tiền xăng C (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình v(km/h) theo công thức:
C(v)=v16000+25v (0<v≤120)
Để biểu diễn trực quan sự thay đổi của C(v) theo v, người ta đã vẽ đồ thị hàm số C(v) như hình bên.
Tài xế xe tải lái xe với tốc độ trung bình là bao nhiêu để tiết kiệm tiền xăng nhất?
Trả lời:
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Tìm số nghiệm thực của phương trình f2(x)−f(x)=0.

Trả lời:
Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox. Toạ độ của chất điểm tại thời điểm t được xác định bởi hàm số x(t)=t3−6t2+9t với t≥0. Khi đó x′(t) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm t, kí hiệu v(t);v′(t) là gia tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm t. Vận tốc của chất điểm giảm dần tới thời điểm ta lại bắt đầu tăng dần. Tính ta.
Trả lời:
Một cốc chứa 25ml dung dịch NaOH với nồng độ 100 mg/ml. Một bình chứa dung dịch NaOH khác với nồng độ 9 mg/ml được trộn vào cốc. Gọi C(x) là nồng độ của NaOH sau khi trộn x (ml) từ bình chứa, ta thấy nồng độ của NaOH trong cốc sẽ luôn giảm theo x nhưng luôn lớn hơn một số a. Tính a.
Trả lời: