Câu 1

Tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến Đông Nam Á từ khoảng thời gian nào?


Thế kỉ XV.
Thế kỉ XVIII.
Thế kỉ XVI.
Thế kỉ XVII.


Câu 2

Nội dung nào sau đây là nét đặc trưng mang tính truyền thống của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

Mỗi làng, bản đều có một đền thờ Thành Hoàng.
Tất cả 54 dân tộc đều ủng hộ và theo Phật giáo.
Thờ cúng tổ tiên và người có công với đất nước.
Hàng tuần, hàng tháng đều có các ngày lễ tết.
Câu 3

Tên gọi nào sau đây không phù hợp để chỉ cách gọi khác của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?


Văn minh của người Việt cổ.
Văn minh sông Hồng.
Văn minh Đông Sơn.
Văn minh Bách Việt.


Câu 4

Dân tộc nào sau đây là dân tộc đa số ở Việt Nam?


Mường.
Thái.
Kinh.
Chăm.


Câu 5

Tác phẩm nào sau đây không phải là công trình có nội dung tổng kết về lí luận và kĩ thuật quân sự?


Vạn Kiếp tông bí truyền thư.
Binh thư yếu lược.
Hổ trướng khu cơ.
Đại thành toán pháp.


Câu 6

Loại hình tín ngưỡng dân gian nào sau đây được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại?


Tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương.
Tín ngưỡng thờ mẫu.


Câu 7

Nhiều lễ hội của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được tổ chức hằng năm, gắn với nhiều loại hình trò chơi truyền thống chủ yếu diễn ra vào dịp nào sau đây?


Giữa năm (dịp Trung thu).
Các tháng trong năm.
Cuối năm (dịp tất niên).
Mùa xuân (sau Tết Nguyên đán).


Câu 8

Dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại không thể hiện nội dung nào sau đây?

Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Ca ngợi tôn giáo, sự tiến bộ của kĩ thuật.
Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người.
Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần.
Câu 9

Tác phẩm nào sau đây là công trình sử học tiêu biểu dưới thời Nguyễn?


Đại Việt sử kí.
Đại Nam thực lục.
Đại Việt sử lược.
Đại Việt sử kí toàn thư.


Câu 10

Tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm là

thể hiện tinh thần tự lực, tự cường của toàn thể dân tộc.
góp phần tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi.
nhân tố quyết định xây dựng chiến lược, chiến thuật.
nhân tố duy nhất quyết định đến thắng lợi trong chiến tranh.
Câu 11

Các dân tộc thiểu số của Việt Nam thường phân bố ở những địa bàn nào sau đây?


Đồng bằng, trung du.
Đồng bằng, nông thôn.
Miền núi, trung du.
Thành phố, thị xã.


Câu 12

Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của các bộ luật được các triều đại phong kiến Việt Nam xây dựng?

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
Bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Cho phép người phụ nữ được kế thừa hương hoả.
Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc, quan lại.
Câu 13

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Khác với văn hóa chữ viết của người Hán và Ấn Độ, văn hóa cư dân nông nghiệp Đông Nam Á tắm mình trong nền văn hóa dân gian. Tín ngưỡng, lễ hội gắn liền với chu kì nông nghiệp, thờ cúng tổ tiên. Nhìn một cách khái quát thì lễ hội truyền thống của các nước Đông Nam Á đều tương đối giống nhau về nguồn gốc phát sinh và phát triển, về hình thức và nội dung cũng như về mặt cấu trúc của lễ hội: lễ hội của các nước Đông Nam Á đều gồm có 2 phần – phần lễ và phần hội – đan xen hoà quyện với nhau rất khăng khít. Phần lễ bao gồm các nghi lễ của tín ngưỡng dân gian và các tôn giáo cùng với các đồ vật được sử dụng làm đồ cúng lễ mang tính thiêng liêng, được chuẩn bị rất nghiêm ngặt và chu đáo. Thông qua các nghi lễ này con người giao cảm với thế giới siêu nhiên. Phần hội bao gồm các trò vui, trò diễn và các diễn sướng dân gian. Đó là các trò vui chơi giải trí, các đám rước, dân nhạc, dân ca, dân vũ... Mức độ "lễ", "hội" của từng lễ hội cụ thể không giống nhau. Lễ hội còn gắn liền và hoà quyện với phong tục tập quán riêng của mỗi dân tộc.”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2010, tr.207).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Văn hoá của cư dân Đông Nam Á là nền văn hoá dân gian dựa trên cơ sở kinh tế tế nông nghiệp.
b) Các lễ hội ở Đông Nam Á mang đậm tính thiêng liêng và có ý nghĩa sâu sắc trong việc kết nối con người với thế giới siêu nhiên.
c) Việc phân chia rõ ràng giữa "lễ" và "hội" trong lễ hội Đông Nam Á giúp người tham gia dễ dàng nhận ra mục đích của từng phần.
d) Các phong tục tập quán của mỗi dân tộc Đông Nam Á đều có ảnh hưởng đến hình thức và nội dung của lễ hội, thể hiện tính đặc thù và đa dạng.
Câu 14

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Văn hóa Óc Eo chứng tỏ Phù Nam đã có quan hệ giao lưu rộng rãi với thế giới Đông Á, Nam Á và cả Tây Á, La Mã, trong đó ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ sâu đậm nhất. Trong phổ hệ vua Phù Nam, ngoài Hỗn Điền trong thời hình thành nhà nước sơ khai, còn có hai vua người Ấn Độ theo Bà La Môn là Thiên Trúc Chiên Đàn và Kiều Trấn Như….

Văn hóa Phù Nam nổi bật lên tính cách của một nền văn hóa biển và văn hóa thương mại. Nông nghiệp

trồng lúa nước vùng đầm lầy giữ vai trò cung cấp lương thực cho cộng đồng cư dân, vùng núi phía đông bắc cung cấp lâm thổ sản, nhưng Phù Nam trở nên giàu mạnh là từ kinh tế biển và thương mại”.

(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.193)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Văn hoá Phù Nam ảnh hưởng sâu sắc bởi văn hoá Ấn Độ.
b) Cư dân Phù Nam đã sớm có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.
c) Vị trí địa lí của Phù Nam thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp.
d) Văn hoá Phù Nam là nền văn hoá bản địa mà trung tâm là vùng đất Nam Bộ và có quan hệ ngoại giao rộng rãi với thế giới bên ngoài.
Câu 15

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ở Việt Nam, các tộc người thiểu số không sống biệt lập thành những vùng lãnh thổ riêng mà thường xen kẽ lẫn nhau và với người Việt đa số. Một khi gia nhập vào đại gia đình Việt Nam, mỗi tộc người đều chia sẻ, chịu đựng số phận lịch sử chung của đất nước, những bước thăng trầm của nền kinh tế, những đổi thay của xã hội.

Những điều kiện lịch sử này đã là cơ sở cho việc hinh thanh nhưng đặc trưng văn hoà chung thống nhất của các tộc người Việt Nam. Mặt khác, những đặc trưng thống nhất đó lại được thể hiện khác nhau ở các tộc người làm cho tính thống nhất đỏ được tìm thấy trong những sắc thái đa dạng.”

(Tô Ngọc Thanh, “Đa dạng văn hoá thể hiện trong mối quan hệ giữa tộc người đa số và các tộc người thiểu số ở Việt Nam”, Kỉ yếu Việt Nam học - Hội thảo quốc tế lần thứ hai, NXB Thế giới, Hà Nội, 2004, tr. 158)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Theo đoạn tư liệu, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam luôn sống biệt lập, từ đó tạo thành nhiều bản làng trên các sườn núi cao.
b) Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn tôn trọng những “sắc thái đa dạng” của 54 dân tộc anh em.
c) Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam tập trung sinh sống ở vùng núi cao và hiếm khi có sự giao lưu với bên ngoài.
d) Đoạn tư liệu phản ánh đời sống văn hoá “đa dạng trong thống nhất” của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Câu 16

Cho đoạn tư liệu sau:

“Đoàn kết là truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc ta, là cội nguồn sức mạnh để dân tộc ta mãi mãi trường tồn và phát triển, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt, là đường lối chiến lược, có ý nghĩa sống còn của cách mạng Việt Nam. Hàng nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đã khẳng định, khi đất nước đứng trước tình thế, hoàn cảnh gian lao, thử thách mang tính bước ngoặt, nếu biết khơi dậy tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, phát huy sức mạnh vĩ đại của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, thì con thuyền cách mạng Việt Nam sẽ vượt qua mọi thác ghềnh, phong ba bão táp, để cập bến bờ vinh quang”.

(Đặng Quang Định, Gìn giữ, phát huy vai trò khối đại đoàn kết toàn dân tộc, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh theo tinh thần Đại hội XIII của Đảng, Tạp chí Cộng Sản)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoàn kết dân tộc là một trong những yếu tố góp phần quan trọng giúp cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn, thách thức.
b) Nhờ sức mạnh đoàn kết dân tộc, nhân dân ta đã giành thắng lợi trong mọi cuộc chiến với kẻ thù.
c) Sức mạnh của dân tộc Việt Nam sẽ được phát huy khi kết hợp với sức mạnh của thời đại.
d) Truyền thống đoàn kết dân tộc vừa là di sản quý báu vừa là nền tảng chiến lược của cách mạng Việt Nam.
Câu 17
Tự luận

Phân tích những chuyển biến về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.

Câu 18
Tự luận

Trên cơ sở trình bày và nhận xét nét chính về giáo dục Đại Việt trong các thế kỷ XI – XV, anh/chị hãy rút ra bài học cho sự phát triển của giáo dục Việt Nam hiện nay?