Phần chọn đáp án đúng

(12 câu)
Câu 1

Lễ thổi tai là một trong những nghi lễ vòng đời của dân tộc nào sau đây?

Người Ba Na ở Kon Tum.
Người Thái ở Điện Biên.
Người Chăm ở An Giang.
Người Tày ở Cao Bằng.
Câu 2

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành gắn với các dòng sông lớn nào sau đây?

Sông Hồng, sông Mã, sông Thu Bồn.
Sông Hồng, sông Đà, sông Mã.
Sông Hồng, sông Cả, sông Mã.
Sông Cả, sông Mã, sông Thu Bồn.
Câu 3

Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể loại văn học chữ Hán?

Hịch tướng sĩ.
Bạch Đằng giang phú.
Bình Ngô đại cáo.
Qua đèo ngang.
Câu 4

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII là

văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.
sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.
sự du nhập của văn hoá phương Tây.
sự xâm nhập và lan toả của Hồi giáo.
Câu 5

Sản phẩm đồ đồng được xem là bộ sử thu nhỏ của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc là

Trống đồng Đào Thịnh.
Trống đồng Ngọc Lũ.
Trống đồng Hoàng Hạ.
Trống đồng Lạng Sơn.


Câu 6

Ba dân tộc nào sau đây có dân số nhiều nhất trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam tính đến năm 2019?

Kinh, Mường, Mông.
Kinh, Tày, Mường.
Kinh, Tày, Thái.
Kinh, Mường, Thái.


Câu 7

“Nói nền độc lập, tự chủ là cơ sở của nền văn minh Đại Việt vì

không có nền độc lập, tự chủ thì nhân dân Đại Việt không thể đánh thắng giặc ngoại xâm.”
độc lập, tự chủ là nguyện vọng tha thiết của nhân dân Đại Việt.”
độc lập tự chủ là điều kiện thuận lợi để xây dựng, phát triển nền văn hoá dân tộc rực rỡ.”
chỉ có độc lập, tự chủ thì mới có thể tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.”
Câu 8

“Tam giáo đồng nguyên” là sự kết hợp hài hoà giữa các tôn giáo nào sau đây?

Phật giáo – Bà La Môn giáo – Nho giáo.
Nho giáo – Phật giáo – Đạo giáo.
Nho giáo – Phật giáo – Công giáo.
Phật giáo – Ấn Độ giáo – Công giáo.
Câu 9

Ruộng bậc thang là một hình thức canh tác của dân tộc nào sau đây?

Kinh.
Khơ-me.
Mông.
Chăm.
Câu 10

Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” vì

vừa tồn tại thống nhất, vừa có mâu thuẫn, đấu tranh.
đã hình thành nên một nền văn hoá chung cả khu vực.
có sự kết hợp giữa văn hoá bản địa và các yếu tố bên ngoài.
chỉ tiếp thu có chọn lọc văn hoá phương Đông.
Câu 11

Trang phục nào sau đây là trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt ở vùng Kinh Bắc xưa?

Áo bà ba.
Áo dài.
Xà rông.
Áo tứ thân.
Câu 12

Trong quan điểm, đường lối về chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định các nguyên tắc cơ bản là

yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ nhau cùng phát triển.
đoàn kết, bình đẳng và tương trợ cùng nhau phát triển.
chung sống hoà bình, thân thiện và giúp đỡ lẫn nhau.
hợp tác phát triển trên mọi lĩnh vực, nhất là kinh tế.

Phần trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chu vi đền Ăngco hơn 5km, ngoài cùng có một con hào bảo vệ rất rộng và một bức tường vây xây bằng đá. Mặt tây bức tường, qua một cửa ra vào là một khoảng sân rất rộng, một con đường lớn dài mấy trăm mét dẫn thẳng đến cửa của bức tường phía trong. Phía sau bức tường này là tòa 5 tòa tháp nhọn xây dựng trên một nền tam cấp, tòa tháp ở giữa cao chừng 42m. Xung quanh nền tam cấp đều có lầu và hành lang cát đá.”

(Chu Hữu Chí - Khương Thiếu Ba, Thế giới 5000 năm, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, tr.248)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Văn minh Đông Nam Á thời cổ trung đại đã có sự tiếp thu có chọn lọc những thành tựucủa những nền vănminh lớn trên thế giới.
b) Quần thể kiến trúc đền Ăng co ảnh hưởng đậm nét kiến trúc của Ấn Độ và Trung Hoa.
c) Trong đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rờinhau mà có sự kết hợp hài hoà với nhau.
d) Đoạn tư liệu mô tả một công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia thời cổ trung đại.
Câu 14

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nền văn minh Việt cổ (còn gọi là nền văn minh sông Hồng) với biểu tượng trống đồng Đông Sơn, thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên một nền tảng cộng đồng xóm làng,... Nền văn minh sông Hồng không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập được lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững vàng cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia – dân tộc sau đó”.

(Phan Huy Lê (Chủ biên) (2012), Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến cuối thế kỉ XIV, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.136)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu trên cho biết, văn minh Văn Lang – Âu Lạc thực chất là một nền văn minhnông nghiệp lúa nước dựa trên kết cấu xóm làng của người Việt cổ.
b) Trống đồng Đông Sơn là hiện vật tiêu biểu duy nhất từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn lại đếnhiện nay.
c) Những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có quan hệ mật thiết, lâu dài với nhau tạo nên đặc trưng truyền thống văn hoá Việt Nam: thống nhất trong đa dạng.
d) Nền văn minh của người Việt cổ đã để lại một số phong tục, tập quán đến tận ngày nay, gópphần định hình bản sắc sơ khai của văn hoá Việt Nam.
Câu 15

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân tộc thiểu số khác, đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau...Chúng ta phải thương yêu nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đỡ nhau để mưu hạnh phúc chung của chúng ta và con cháu chúng ta. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt. Chúng ta quyết góp chung lại để giữ vững quyền tự do, độc lập của chúng ta”.

(“Thư gửi đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam tại Plâycu ngày 19 – 4 – 1946”, Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4 (1945 – 1946) (xuất bản lần thứ ba), NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.249-250)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu trên giải thích nguồn gốc của các dân tộc thiểu số như Thổ, Gia Rai, Ê Đê, Xê Đăng, Ba Na...
b) Tất cả các dân tộc trên đất nước Việt Nam đều là “anh em ruột thịt” vì đều có chung nguồngốc, ngữ hệ và ngôn ngữ.
c) Tư liệu là lời hiệu triệu của Chủ tịch Hồ Chí Minh về sự đoàn kết giữa các dân tộc để cùngchuẩn bị cho sự nghiệp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
d) Hiện nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn đề cao chính sách đại đoàn kết dân tộc, coi đólà đường lối chiến lược, cội nguồn sức mạnh và động lực chủ yếu của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc.
Câu 16

Cho đoạn tư liệu sau:

“Đoàn kết là một lực lượng vô địch. Lực lượng đoàn kết đã giúp Cách mạng tháng Tám thành công. Lực lượng đoàn kết đã giúp kháng chiến thắng lợi. Lực lượng đoàn kết sẽ động viên nhân dân ta từ Bắc đến Nam đấu tranh để thực hiện hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ trong cả nước”.

(Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.49)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu trên khẳng định đoàn kết luôn là sức mạnh vô địch của Việt Nam trong tất cảcác thời kì lịch sử.
b) Trong lịch sử, cộng đồng các dân tộc Việt Nam luôn giành thắng lợi trong các cuộc khángchiến chống ngoại xâm nhờ tinh thầnđoàn kết.
c) Đoàn kết dân tộc là một trong những nguyên nhân giúp cho Cách mạng tháng Tám thànhcông, kháng chiến chống thực dân và đế quốc xâm lược thắng lợi.
d) Chiến tranh nhân dân là một trong những biểu hiện của đại đoàn kết dân tộc trong các cuộckháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam.

Phần tự luận

(2 câu)
Câu 17
Tự luận

Trình bày cơ sở hình thành nền văn minh văn minh Văn Lang – Âu Lạc. Phân tích ý nghĩa của nền văn minh này đối với nền văn minh Đại Việt.

Câu 18
Tự luận

Trình bày những biểu hiện của việc giữ gìn và phát huy văn hoá dân tộc trong thời kì Bắc thuộc. Giải thích vì sao trong thời kì Bắc thuộc ta mất nước nhưng không mất dân tộc.