Phần 1

(7 câu)
Câu 1
Tự luận

Cho hàm số y=x22y = \dfrac{x^2}{2} có đồ thị (P)(P).

a) Vẽ đồ thị (P)(P) trên hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ các điểm thuộc (P)(P) có tung độ bằng 1818.

Câu 2
Tự luận

Cho phương trình 2x27x+4=02x^2 - 7x + 4 = 0.

a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, \, x_2.

b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=x1(3x2+x1)+x22A = x_1(3x_2 + x_1) + x_2^2.

Câu 3
Tự luận

Biểu đồ tròn cho biết tỉ lệ về số lượng các loại bảo hiểm đã bán được trong tháng 4/2025 của một công ty gồm: Loại A (25%), Loại B (15%), Loại C (33%), Loại D (27%). Biết rằng trong tháng này, công ty đã bán được 300300 gói bảo hiểm các loại cho 300300 khách hàng khác nhau.

Loại bảo hiểm A 25% Loại bảo hiểm B 15% Loại bảo hiểm C 33% Loại bảo hiểm D 27%

a) Tính số lượng cụ thể của mỗi loại bảo hiểm mà công ty đã bán được trong tháng 4/2025?

b) Bộ phận chăm sóc khách hàng chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua bảo hiểm của công ty trong tháng 4/2025 để khảo sát. Tính xác suất của biến cố: "Khách hàng được chọn không mua loại bảo hiểm B".

Câu 4
Tự luận

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 2x2x (m) và chiều rộng là xx (m), với x>4x > 4. Bác Ba làm một lối đi quanh khu vườn rộng 22 mét như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng hoa.

2x (m) x (m) 2 m 2 m 2 m 2 m

a) Viết biểu thức theo xx biểu diễn diện tích phần đất dùng để trồng hoa và thu gọn biểu thức đó.

b) Giả sử diện tích phần đất trồng hoa là 48004\,800 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của khu vườn.

Câu 5
Tự luận

Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít 44 quả bóng tennis có dạng hình cầu như Hình 1. Biết diện tích bề mặt mỗi quả bóng tennis là 132,67132,67 cm2.

a) Tính bán kính của mỗi quả bóng tennis.

b) Nhà sản xuất thường sử dụng các thùng giấy hình hộp chữ nhật (có nắp) để chứa 1212 hộp tennis sao cho các hộp tennis được xếp vừa khít trong thùng giấy như Hình 2. Tính xem cần tối thiểu bao nhiêu m2 giấy để thiết kế một thùng như trên (giả sử các mép nối không đáng kể). Các kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.

Hình 1 Hình 2

Cho biết diện tích bề mặt hình cầu là S=4πR2S = 4\pi R^2 với RR là bán kính hình cầu. Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là Stp=2(ab+bc+ca)S_{tp} = 2(ab + bc + ca) với a,b,ca, \, b, \, c lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp.

Câu 6
Tự luận

Từ vị trí AA của một công viên có dạng hình vuông ABCDABCD cạnh aa (km), hai bạn Hòa và Bình bắt đầu chạy bộ cùng lúc với vận tốc không đổi dọc theo các cạnh của hình vuông và theo hai hướng khác nhau. Biết rằng, hai bạn gặp nhau lần thứ nhất tại vị trí EE cách AA một khoảng bằng 11 km và gặp lại nhau lần thứ hai tại vị trí FF cách AA một khoảng bằng 0,40,4 km như hình vẽ. Gọi x,yx, \, y (km/h) lần lượt là vận tốc của Hòa và Bình.

A B C D E F Hòa Bình 1 km 0,4 km

a) Chứng minh rằng xy=AB+BC+CEAD+DE\dfrac{x}{y} = \dfrac{AB + BC + CE}{AD + DE}.

b) Tìm giá trị của aa.

Câu 7
Tự luận

Từ một điểm AA nằm ngoài đường tròn (O;R)(O; R) với OA=2ROA = 2R, kẻ hai tiếp tuyến AB,ACAB, \, AC đến đường tròn (B,CB, \, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính BDBD của đường tròn (O)(O). Gọi EE là giao điểm thứ hai của đường thẳng ADAD với (O)(O). Đường thẳng BCBCAOAO cắt nhau tại HH.

a) Chứng minh rằng tam giác BEDBED vuông và ABHEABHE là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh rằng OD2=OH.OAOD^2 = OH . OAHDO^=HBE^\widehat{HDO} = \widehat{HBE}.

c) Tính theo RR chu vi và diện tích tam giác DHEDHE.