Phần 1

(19 câu)
Câu 1

Cho biến ngẫu nhiên rời rạc XX, đại lượng phương sai V(X)V(X) của biến ngẫu nhiên này dùng để đo lường đặc điểm nào sau đây?

Tổng tất cả các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên.
Giá trị trung bình của biến ngẫu nhiên.
Mức độ phân tán của các giá trị so với kỳ vọng.
Giá trị có xác suất xuất hiện lớn nhất.
Câu 2

Cho biến ngẫu nhiên XX có phương sai là V(X)V(X) và độ lệch chuẩn là σ(X)\sigma(X). Khẳng định nào sau đây là đúng về mối liên hệ giữa hai đại lượng này?

σ(X)=V(X)\sigma(X) = |V(X)|.
σ(X)=V(X)2\sigma(X) = V(X)^2.
σ(X)=V(X)\sigma(X) = \sqrt{V(X)}.
V(X)=σ(X)V(X) = \sqrt{\sigma(X)}.
Câu 3

Nếu tất cả các giá trị của biến ngẫu nhiên XX đều được nhân thêm với 22, thì kỳ vọng E(2X)E(2X) sẽ thay đổi như thế nào so với E(X)E(X)?

Gấp 44 lần E(X)E(X).
Gấp 22 lần E(X)E(X).
Tăng thêm 22 đơn vị.
Không thay đổi.
Câu 4

Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi XX là số chấm xuất hiện. Kỳ vọng E(X)E(X) là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Một hộp có năm thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4; 51;\ 2;\ 3;\ 4;\ 5. Lấy ngẫu nhiên một thẻ. Gọi XX là số ghi trên thẻ. Kỳ vọng E(X)E(X)

33.
44.
22.
3,53,5.
Câu 6

Một người có một chùm chìa khoá gồm 44 chìa trong đó chỉ có 22 chìa mở được khoá. Người đó mở khoá bằng cách thử lần lượt từng chìa cho đến khi mở được khoá. Nếu không mở được thì loại chìa đó ra khỏi chùm. Gọi XX là biến ngẫu nhiên chỉ số lần thử, trung bình thì ngươì đó phải thử bao nhiêu lần thì tìm được đúng chìa? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 7

Một người bắn súng có xác suất bắn trúng là 0,60,6. Người đó bắn liên tiếp 22 phát độc lập. Gọi XX là số lần bắn thành công.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất người đó bắn trượt là 0,40,4.
b) Xác suất chỉ có một lần bắn trúng là 0,240,24.
c) Kỳ vọng E(X)=1,2E(X)=1,2.
d) Phương sai V(X)<0,5V(X) \lt 0,5.
Câu 8

Một công ty nghiên cứu lai tạo giống lúa mới. Xác suất lai tạo thành công là 0,70{,}7. Biết rằng nếu lai tạo thành công thì xác suất bán được là 0,80{,}8. Chi phí cho phòng thí nghiệm là 150150 triệu đồng. Sau khi lai tạo thành công, công ty tiến hành quảng cáo với chi phí 5050 triệu đồng. Nếu bán được thì thu về 11 tỉ đồng, ngược lại công ty chịu toàn bộ chi phí. Gọi XX (triệu đồng) là số tiền lãi của công ty.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lai tạo không thành công thì lỗ 200200 triệu đồng.
b) Xác suất lai tạo thành công và bán được là 0,560,56.
c) Lai tạo thành công nhưng không bán được thì lỗ 200200 triệu đồng.
d) Công ty không nên đầu tư vì E(X)<0E(X)\lt 0.
Câu 9

Khảo sát 4040 học sinh lớp 12C12C về số lần đi tham quan Đảo Ngọc Xanh thu được kết quả: 44 học sinh chưa đi lần nào, 1212 học sinh đi 11 lần, 1616 học sinh đi 22 lần, còn lại đi 33 lần. Gọi XX là số lần đi tham quan của một học sinh.

Bảng phân bố xác suất nào sau đây là đúng?

X0123P412168\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 4 & 12 &16 &8\\ \end{array}.
X012P0,10,30,4\begin{array}{c|c|c|c} X & 0 & 1 &2 \\ \hline P & 0,1 & 0,3 &0,4 \\ \end{array}.
X0123P0,10,30,40,2\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 0,1 & 0,3 &0,4 &0,2\\ \end{array}.
X0123P0,10,20,30,4\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 &2&3 \\ \hline P & 0,1 & 0,2 &0,3 &0,4\\ \end{array}.
Câu 10

Khảo sát số lần học sinh mượn sách thư viện trường trong tháng Ba, thu được kết quả: 40%40\% không mượn lần nào, 20%20\% mượn 11 lần, 30%30\% mượn 22 lần, 10%10\% mượn 33 lần. Số lần mượn trung bình trong tháng Ba của một học sinh là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 11

Trong một buổi hoạt động ngoại khoá, hướng dẫn viên tổ chức mini game nhảy theo nhạc trend TikTok. Khảo sát một nhóm học sinh cho thấy: 30 30\ % không biết nhảy bài nào, 20 20\ % chỉ biết 11 bài, 10 10\ % biết 22 bài, 30 30\ % biết 33 bài, 10 10\ % biết cả 44 bài. Gọi XX là số bài nhảy mà một học sinh biết.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bảng phân bố xác suất của XXX01234P(X=x)0,30,20,10,30,1\begin{array}{c|c|c|c|c|c} X & 0 & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P(X=x) & 0{,}3 & 0{,}2 & 0{,}1 & 0{,}3 & 0{,}1 \\ \end{array}
b) E(X)=1,9E(X)=1{,}9.
c) P(X2)=0,5P(X\ge2)=0{,}5.
d) V(X)=1,49V (X)=1{,}49.
Câu 12

Cho biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất:

X123P0,50,30,2\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline X & 1 & 2 &3 \\ \hline P & 0,5 & 0,3&0,2 \\ \hline \end{array}

Kỳ vọng E(X)E(X) của biến ngẫu nhiên này là

1,81,8.
1,71,7.
1,91,9.
22.
Câu 13

Cho bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc XX:

X0123Pab0,30,2\begin{array}{c|cccc} X & 0 & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & a & b & 0{,}3 & 0{,}2 \\ \end{array}

Biết E(X)=1,7E(X)=1{,}7, giá trị của bb là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 14

Gọi XX là số câu học sinh làm đúng trong phần tự luận gồm 33 câu. Cho bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc XX:

X0123Pabc0,1\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & a & b & c & 0{,}1 \\ \end{array}

Biết E(X)=1,5E(X)=1{,}5 P(X1)=0,4P(X\le 1)=0{,}4 .

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) a+b+c=0,9a+b+c=0,9.
b) Xác suất học sinh làm đúng cả ba câu là 0,10,1.
c) Xác suất học sinh chỉ làm đúng hai câu là 0,40,4.
d) Xác suất học sinh không làm đúng câu nào là 0,10,1.
Câu 15

Một lớp học thống kê số lần một học sinh phát biểu trong một tiết học. Gọi XX là số lần phát biểu của một học sinh. Bảng phân bố xác suất:

X0123P0,50,20,20,1\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 0 & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & 0{,}5 & 0{,}2 & 0{,}2 & 0{,}1 \\ \end{array}

Số lần phát biểu trung bình của một học sinh trong một tiết là bao nhiêu?

1,81,8 lần.
0,50,5 lần.
1,51,5 lần.
0,90,9 lần.
Câu 16

Một cửa hàng giải cứu nông sản đóng túi cà chua theo các loại 11 kg, 33 kg và 55 kg. Thống kê cho thấy xác suất một khách mua các loại túi tương ứng như sau:

X (kg)135P0,50,30,2\begin{array}{c|c|c|c} X\ (\textup{kg}) & 1 & 3 & 5 \\ \hline P & 0{,}5 & 0{,}3 & 0{,}2 \\ \end{array}

Số kg cà chua trung bình mà một khách mua là

2,62{,}6.
2,32{,}3.
22.
2,42{,}4.
Câu 17

Một nhà mạng thống kê dung lượng data mà khách hàng đăng kí trong một ngày với các gói 11 GB, 22 GB và 33 GB. Bảng phân bố xác suất:

X (GB)123P0,50,30,2\begin{array}{c|ccc} X\ (\textup{GB}) & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & 0{,}5 & 0{,}3 & 0{,}2 \\ \end{array}

Phương sai của XX là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 18

Một cửa hàng văn phòng phẩm thống kê số bút chì mà một học sinh tiểu học mua trong học kì I. Gọi XX là số bút chì. Bảng phân bố xác suất:

X1234P0,30,40,20,1\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P & 0{,}3 & 0{,}4 & 0{,}2 & 0{,}1 \\ \end{array}

Độ lệch chuẩn của XX là bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần trăm?

0,940{,}94.
2,122{,}12.
0,890{,}89.
5,315,31.
Câu 19

Khảo sát số lần đi tham quan Đảo Ngọc Xanh của học sinh lớp 12C, thu được bảng phân bố xác suất:

X1234P(X=x)0,25a0,30,15\begin{array}{c|c|c|c|c} X & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P(X=x) & 0{,}25 & a & 0{,}3 & 0{,}15 \\ \end{array}

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) a=0,3a=0{,}3.
b) Xác suất học sinh đi tham quan Đảo Ngọc Xanh 22 lần trở lên là 0,750,75.
c) Trung bình mỗi học sinh tham quan Đảo Ngọc Xanh 2,52,5 lần.
d) Phương sai là 0,72750,7275.