Phần I. Câu trắc nghiệm

(24 câu)
Câu 1

Rừng đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

Điều hòa dòng chảy nước.
Chống cát bay vào rừng.
Tạo nơi sống cho động vật.
Giảm thiểu tiếng ồn xung quanh.
Câu 2

Ngành kinh tế - kĩ thuật nào sau đây bao gồm quản lí, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng?

Chăn nuôi.
Thủy sản.
Lâm nghiệp.
Nông nghiệp.
Câu 3

Hình ảnh dưới đây là biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ qua một số năm của nước ta.

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ

Nhận định nào sau đây đúng?

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ở nước ta năm 2019 có xu hướng giảm so với năm 2015.
Quý I năm 2022 kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ có xu hướng tăng trưởng vượt trội.
Trung bình kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ở nước ta năm 2015, 2019 và 2020 là 9,94 tỉ USD.
Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ ở nước ta năm 2010 tăng mạnh nhất so với các năm.
Câu 4

Hoạt động nào sau đây thuộc nội dung quản lí rừng?

Giao rừng cho các cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường tại khu vực rừng.
Chuyển hóa mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật.
Thu hồi rừng vì mục đích lợi ích của cá nhân và quốc gia.
Câu 5

Việc ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây đối với công tác quản lí rừng?

Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên rừng.
Thúc đẩy hoạt động chế biến và thương mại lâm sản.
Góp phần hạn chế tình trạng khai thác rừng trái phép.
Tăng tốc độ tái tạo của các nguồn tài nguyên rừng.
Câu 6

Trồng rừng trên các khu vực đất trống, đồi núi trọc có vai trò chủ yếu nào sau đây?

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản tại chỗ.
Góp phần phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.
Nâng cao chất lượng hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng.
Thúc đẩy phát triển công nghiệp nặng tại địa phương.
Câu 7

Trồng rừng chắn cát bay ở vùng ven biển cần lưu ý điều nào sau đây để đảm bảo hiệu quả lâu dài?

Sử dụng các loài cây ngắn ngày nhằm nhanh chóng che phủ đất.
Trồng xen các loài cây ăn quả để kết hợp phát triển kinh tế.
Ưu tiên trồng các loài cây gỗ lớn để tăng giá trị kinh tế.
Lựa chọn loài cây chịu mặn, chịu gió và thích nghi với điều kiện khô hạn.
Câu 8

Sinh trưởng của cây rừng là

sự ra hoa, kết quả trong suốt đời sống của cây.
sự tăng kích thước và khối lượng của cây rừng.
sự tạo ra thế hệ cây rừng mới trong hệ sinh thái.
sự phát triển cơ quan mới như rễ và thân cây.
Câu 9

Giai đoạn cây rừng gần thành thục có đặc điểm nào dưới đây?

Sinh trưởng chậm dần, năng suất và chất lượng lâm sản chưa ổn định hoàn toàn.
Sinh trưởng mạnh, chủ yếu hình thành các cơ quan sinh dưỡng.
Sinh trưởng giảm mạnh, các tính trạng về năng suất và chất lượng lâm sản đã ổn định.
Sinh trưởng nhanh, năng suất và chất lượng lâm sản còn biến động.
Câu 10

Gieo hạt phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích đất trồng là đặc trưng của phương thức gieo hạt nào sau đây?

Gieo theo hàng.
Gieo vãi.
Gieo tập trung theo băng.
Gieo theo hốc.
Câu 11

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích cốt lõi của việc khai thác tài nguyên rừng theo hướng bền vững?

Hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác đến môi trường.
Duy trì sự ổn định và toàn vẹn của các hệ sinh thái rừng.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng lâm sản gỗ trong ngắn hạn.
Thúc đẩy tăng trưởng lâu dài của ngành sản xuất gỗ và giấy.
Câu 12

Cho các nhận định sau đây:

I) Trồng rừng vào đầu mùa mưa giúp cây sinh trưởng tốt.

II) Thời vụ trồng rừng phụ thuộc tuổi cây con.

III) Vùng núi cao có thể trồng rừng muộn hơn vì khí hậu oi nóng.

IV) Thời vụ trồng rừng ngập mặn phụ thuộc vào thủy triều và độ mặn của nước.

Số phát biểu đúng về thời vụ trồng rừng là

4.
2.
3.
1.
Câu 13

Để bảo vệ hệ sinh thái rừng, chủ rừng cần ưu tiên thực hiện công việc nào sau đây?

Ứng dụng công nghệ cao nhằm kiểm soát các loài sinh vật gây hại trong rừng.
Áp dụng các biện pháp bảo vệ và phát triển hệ sinh vật rừng.
Đẩy mạnh khai thác rừng kết hợp tuyên truyền về giá trị kinh tế của rừng.
Khai thác rừng theo hướng bền vững nhằm duy trì lâu dài nguồn tài nguyên rừng.
Câu 14

Để ngăn chặn tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần ưu tiên thực hiện biện pháp nào sau đây?

Phát triển và áp dụng các mô hình quản lí rừng theo hướng bền vững.
Chuyển đổi đất rừng sang mục đích phát triển công nghiệp.
Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm hạn chế hoạt động khai thác.
Xây dựng hàng rào nhằm ngăn chặn sinh vật gây hại cho rừng.
Câu 15

Cho các sản phẩm sau: (1) Cá hồi; (2) Tôm thẻ; (3) Cua đồng; (4) Cá ngừ; (5) Nhuyễn thể. Sản phẩm của nuôi trồng thủy sản gồm:

(3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(1), (2), (4).
(2), (3), (5).
Câu 16

Hình thức khai thác rừng nào sau đây hoàn toàn dựa vào quá trình tái sinh tự nhiên của rừng?

Khai thác dần và khai thác trắng.
Khai thác chọn và khai thác dần.
Khai thác trắng và khai thác hỗn hợp.
Khai thác hỗn hợp và khai thác chọn.
Câu 17

Xu hướng giảm tỉ lệ khai thác và tăng tỉ lệ nuôi trồng thủy sản nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây?

Duy trì hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên.
Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững.
Giảm chi phí trong hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Gia tăng nhanh sản lượng thủy sản trong ngắn hạn.
Câu 18

Loài nào sau đây không thuộc nhóm động vật giáp xác?

Cua.
Ếch.
Ghẹ.
Tôm.
Câu 19

Động vật thủy sản có đặc điểm sinh học nào sau đây?

Động vật nhiệt đới.
Động vật biến nhiệt.
Động vật hằng nhiệt.
Động vật ôn đới.
Câu 20

Biện pháp nào sau đây giúp tăng tính lưu động của nước trong ao, hồ?

Đặt các vật cản nhân tạo trong nước ao.
Sử dụng hệ thống bơm và sục khí trong ao.
Thay nước và rắc vôi toàn bộ định kì trong tuần.
Xử lí bề mặt nước bằng các chất hóa học.
Câu 21

Trước khi thả thủy sản vào môi trường nuôi, cần kiểm tra và xử lí yếu tố nào sau đây?

Độ sâu và mực nước của ao nuôi.
Loại thức ăn sử dụng cho thủy sản.
Chất lượng nước của môi trường nuôi.
Kích thước và độ đồng đều của con giống.
Câu 22

Trong quản lí môi trường ao nuôi tôm, các bước thực hiện bao gồm: (1) Thay nước định kì; (2) Kiểm tra pH nước ao; (3) Bổ sung vi sinh vật có lợi; (4) Xử lí nước trước khi thải ra môi trường. Thứ tự đúng là:

(4) → (3) → (1) → (2).
(3) → (2) → (1) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
Câu 23

Bảng dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ nước và tốc độ tăng trưởng của cá tra (Pangasius hypophthalmus) sau 8 tuần nuôi.

Nhiệt độ nước (°C)

Khối lượng ban đầu (g/con)

Khối lượng kết thúc (g/con)

25

20,5

45,6

28

20,8

50,7

30

20,7

52,9

32

20,6

48,3

Nhận định nào sau đây là đúng?

Nhiệt độ 25°C là tối ưu nhất để nuôi cá tra.
Nhiệt độ nước 28°C cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất so với các nhiệt độ khác.
Tăng nhiệt độ nước từ 25°C lên 30°C giúp tăng sinh trưởng rõ rệt.
Nhiệt độ nước 32°C khiến cá giảm sinh trưởng so với 30°C.
Câu 24

Xử lí nước trước khi thả nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây?

Điều chỉnh nhiệt độ nước phù hợp với điều kiện nuôi.
Loại bỏ các yếu tố bất lợi, độc hại đối với thủy sản.
Bổ sung oxygen hòa tan trong nước cho các loài thủy sản.
Giảm đáng kể chi phí trong quá trình nuôi thủy sản.

Phần II. Câu đúng/sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh trưởng và phát triển của cây rừng là một quá trình diễn ra liên tục, trải qua các giai đoạn từ nảy mầm, cây non, cây gần thành thục đến cây trưởng thành. Ở giai đoạn đầu, cây con sinh trưởng mạnh nhờ hoạt động quang hợp kết hợp với việc hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ đất. Khi cây bước vào giai đoạn trưởng thành, tốc độ sinh trưởng có xu hướng chậm lại và cây tập trung hoàn thiện cấu trúc cơ thể như tăng chiều cao, đường kính thân, phát triển cành nhánh và cơ quan sinh sản.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cây con sinh trưởng mạnh trong giai đoạn đầu nhờ khả năng quang hợp và hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường đất.
b) Cây rừng phát triển chiều cao ở giai đoạn trưởng thành mà không phát triển các bộ phận khác.
c) Ở giai đoạn trưởng thành, cây cần rất nhiều dinh dưỡng để duy trì tốc độ sinh trưởng nhanh.
d) Trong điều kiện rừng được bảo vệ tốt nhưng đất nghèo dinh dưỡng, cây rừng vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường như ở môi trường đất màu mỡ.
Câu 26

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và phát triển kinh tế - xã hội. Việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng cần được thực hiện đồng bộ thông qua các biện pháp như quản lí rừng chặt chẽ, ngăn chặn chặt phá rừng trái phép, khai thác rừng theo quy hoạch và nâng cao nhận thức của cộng đồng. Khai thác rừng hợp lí góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế suy thoái tài nguyên và đảm bảo phát triển bền vững.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khai thác rừng càng nhiều thì khả năng rừng mọc lại càng nhanh.
b) Việc quản lí rừng chặt chẽ và nâng cao nhận thức cộng đồng có vai trò quan trọng trong bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
c) Khai thác gỗ ồ ạt trong thời gian ngắn có thể thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng giá trị xuất khẩu gỗ ra thị trường nước ngoài.
d) Khai thác rừng hợp lí góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế suy thoái tài nguyên và đảm bảo phát triển bền vững.
Câu 27

Bệnh đốm đỏ là một trong những bệnh thường gặp ở cá rô phi nuôi trong môi trường nước ngọt, gây thiệt hại đáng kể cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tác nhân chính gây bệnh là vi khuẩn Aeromonas hydrophila, loài vi khuẩn có khả năng tồn tại và phát triển khác nhau trong các điều kiện môi trường nước khác nhau.

Để làm rõ mối quan hệ giữa độ pH của môi trường nước và khả năng tồn tại của vi khuẩn gây bệnh, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm đánh giá thời gian sống của Aeromonas hydrophila trong môi trường nước có độ pH khác nhau. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng sau:

Độ pH của môi trường nước

5

6

7

8

9

10

11

Thời gian sống của vi khuẩn (giờ)

12

24

36

48

36

24

12

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Độ pH của môi trường nước có ảnh hưởng đến thời gian sống của vi khuẩn gây bệnh Aeromonas hydrophila.
b) Dựa vào kết quả thí nghiệm, vi khuẩn gây bệnh có thời gian sống ngắn nhất trong môi trường nước có độ pH từ 7 đến 8.
c) Từ kết quả trên có thể đề xuất rằng, duy trì môi trường nước ở độ pH thấp (khoảng 5) hoặc cao (khoảng 11) sẽ góp phần hạn chế khả năng tồn tại của vi khuẩn gây bệnh.
d) Để hạn chế vi khuẩn gây bệnh phát triển, nên duy trì độ pH của môi trường nước ở khoảng 7 - 8 vì đây là khoảng pH làm vi khuẩn sống được ít nhất.
Câu 28

Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển theo hướng thâm canh và bền vững, việc ứng dụng các tiến bộ của công nghệ sinh học nhằm cải thiện môi trường nuôi và nâng cao hiệu quả sinh trưởng của thủy sản đang được quan tâm đặc biệt. Một trong những hướng nghiên cứu tiêu biểu là bổ sung các chất tiền sinh học (prebiotic) vào khẩu phần ăn để cải thiện hệ vi sinh đường ruột và khả năng hấp thu dinh dưỡng của vật nuôi.

Fructooligosaccharide (FOS) là một loại prebiotic được cho là có tác dụng tích cực đối với sinh trưởng và sức khỏe của thủy sản. Để đánh giá ảnh hưởng của FOS đến sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei), các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm bổ sung FOS vào thức ăn với các hàm lượng khác nhau và theo dõi sự tăng trưởng của tôm sau 60 ngày nuôi. Kết quả thu được như Bảng sau:

Chỉ tiêu

Không bổ sung FOS

Bổ sung 0,25% FOS

Bổ sung 0,5% FOS

Bổ sung 1,0% FOS

Khối lượng tôm lúc thả (g)

0,85

0,85

0,85

0,85

Khối lượng tôm lúc thu (g)

10,50

12,80

14,75

13,20

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việc bổ sung Fructooligosaccharide (FOS) vào thức ăn có ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng.
b) Dựa trên kết quả thí nghiệm, tôm thẻ chân trắng đạt khối lượng trung bình cao nhất sau 60 ngày nuôi khi khẩu phần ăn được bổ sung 0,5% FOS.
c) Có thể kết luận rằng sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng luôn tăng tỉ lệ thuận với hàm lượng FOS bổ sung vào thức ăn.
d) Từ kết quả trên, có thể đề xuất cần tiếp tục nghiên cứu với các mức bổ sung FOS khác để xác định hàm lượng tối ưu cho sinh trưởng của tôm thẻ chân trắng.