Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng Δ1:x2y+3=0\Delta_1: x-2y+3=0Δ2:3xy1=0\Delta_2: 3x-y-1=0.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điểm M(1;2)Δ1.M(1; \, 2) \in \Delta_1.
b) Điểm M(1;2)Δ2.M(1; \, 2) \notin \Delta_2.
c) Hệ {x2y+3=03xy1=0\begin{cases} x-2y+3=0 \\ 3x-y-1=0 \end{cases} (*) có nghiệm là (x;y)=(1;2)(x; \, y)=(1; \, -2).
d) Tọa độ giao điểm của Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 chính là nghiệm của hệ phương trình (*).
Câu 2

Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau.

a) Hai đường thẳng Δ1:x+4y3=0\Delta_1: x+4y-3=0Δ2:x4y3=0\Delta_2: x-4y-3=0 .

b) Hai đường thẳng Δ1:x+2y5=0\Delta_1: x+2y-\sqrt{5}=0Δ2:2x+4y35=0\Delta_2: 2x+4y-3\sqrt{5}=0 .

Câu 3

Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành bốn góc. (Hình7.6)

Hình 7.6

Các số đo của bốn góc đó có mối quan hệ gì với nhau?

A
Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh. Mỗi cặp góc có số đo bằng nhau.
B
Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành bốn góc vuông.
C
Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh. Mỗi cặp góc có số đo phụ nhau.
D
Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành bốn góc có số đo bằng nhau.
Câu 4

Cho hai đường thẳng cắt nhau Δ1\Delta_1, Δ2\Delta_2 tương ứng có các vectơ pháp tuyến n1\overrightarrow{n_1}, n2\overrightarrow{n_2}. Gọi φ\varphi là góc giữa hai đường thẳng đó. (Hình 7.7).

Hình 7.7

Câu 1:

Mối quan hệ giữa góc φ\varphi và góc (n1,n2)(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2})

bằng nhau.
phụ nhau.
bù nhau.
bằng nhau hoặc bù nhau.
Câu 2:

Mối quan hệ giữa cosφ\cos\varphicos(n1,n2)\cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2})

cosφ=cos(n1,n2)\cos\varphi = \cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2}).
cosφ=1cos(n1,n2)\cos\varphi = 1- \cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2})
cosφ=cos(n1,n2)\cos\varphi = - \cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2}).
cosφ=cos(n1,n2)\cos\varphi = \cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2}) hoặc cosφ=cos(n1,n2)\cos\varphi = - \cos(\overrightarrow{n_1}, \, \overrightarrow{n_2}).
Câu 5

Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:x+3y+2=0\Delta_1: x+3y+2=0Δ2:y=3x+1\Delta_2: y=3x+1.

Trả lời: ^\circ

Câu 6

Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:{x=2+ty=12t\Delta_1:\begin{cases} x=2+t \\ y=1-2t \end{cases}Δ2:{x=1+ty=5+3t\Delta_2:\begin{cases} x=1+t' \\ y=5+3t' \end{cases}.

Trả lời: ^{\circ}

Câu 7

Cho đường thẳng Δ:y=ax+b\Delta: y=ax+b, với a0a\ne0.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Δ\Delta cắt trục hoành vì phương trình hoành độ giao điểm có vô số nghiệm.
b) Phương trình đường thẳng Δ0\Delta_0 đi qua O(0;0)O(0; \, 0) và song song (hoặc trùng) với Δ\Deltay=axy=ax.
c) αΔ=αΔ0\alpha_\Delta=-\alpha_{\Delta_0}.
d) Gọi MM là giao điểm của Δ0\Delta_0 với nửa đường tròn đơn vị và x0x_0 là hoành độ của MM. Tung độ của MM theo x0x_0aaax0ax_0. Do đó tanαΔ=a\tan\alpha_\Delta=a.
Câu 8
Tự luận

Cho điểm M(x0;y0)M(x_0; \, y_0) và đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta: ax+by+c=0 có vectơ pháp tuyến n(a;b)\overrightarrow{n}(a; \, b). Gọi HH là hình chiếu vuông góc của MM trên Δ\Delta.

a) Chứng minh rằng: nHM=a2+b2HM|\overrightarrow{n}\cdot\overrightarrow{HM}|=\sqrt{a^2+b^2}\cdot HM.

b) Giả sử HH có tọa độ (x1;y1)(x_1; \, y_1). Chứng minh rằng: nHM=a(x0x1)+b(y0y1)=ax0+by0+c\overrightarrow{n}\cdot\overrightarrow{HM}=a(x_0-x_1)+b(y_0-y_1)=ax_0+by_0+c.

c) Chứng minh rằng: HM=ax0+by0+ca2+b2HM=\dfrac{|ax_0+by_0+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}.

Câu 9

Tính khoảng cách từ điểm M(1;2)M(1; \, 2) đến đường thẳng Δ:{x=5+3ty=54t\Delta:\begin{cases} x=5+3t \\ y=-5-4t \end{cases}.

Trả lời:

Câu 10

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có một ao cá dạng hình chữ nhật ABCDABCD với chiều dài AD=15AD=15 m, chiều rộng AB=12AB=12 m.Phần tam giác DEFDEF là nơi ông bà nuôi vịt, AE=5AE=5 m, CF=6CF=6 m. (H. 7.11).

Hình 7.11

Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy, có điểm OO trùng với điểm BB, các tia OxOx, OyOy tương ứng trùng với các tia BCBC, BABA. Chọn 11 đơn vị độ dài trên mặt phẳng tọa độ tương ứng với 11 m trong thực tế.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) B(0;0)B(0; \, 0), A(0;12)A(0; \, 12), C(15;0)C(15; \, 0).
b) D(15;12)D(15; \, 12), E(5;12)E(5; \, 12), F(15;6)F(15; \, 6).
c) Phương trình của đường thẳng EFEF là: 3x+5y75=03x+5y-75=0.
d) Nam đứng ở vị trí BB câu cá và có thể quăng lưỡi câu xa 10,710,7 m thì lưỡi câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt.