Câu hỏi lý thuyết SGK

Câu 1

Tình huống mở đầu: Khi tham gia một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, mỗi người chơi chọn một bộ 66 số đôi một khác nhau từ 4545 số: 11; 22; 33; ...; 4545, chẳng hạn bạn An chọn bộ số {5\{5; 1313; 2020; 3131; 3232; 35}35\}. Theo định nghĩa cổ điển của xác suất, để tính xác suất của biến cố FF: "Bạn An trúng giải độc đắc" và biến cố GG: "Bạn An trúng giải nhất" ta cần xác định n(Ω)n(\Omega), n(F)n(F)n(G)n(G). Liệu có thể tính n(Ω)n(\Omega), n(F)n(F)n(G)n(G) bằng cách liệt kê ra hết các phần tử của Ω\Omega, FFGG rồi kiểm đếm được không?

Không.
Có.
Câu 2

Một tổ trong lớp 10B có 1212 học sinh, trong đó có 77 học sinh nam và 55 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 66 học sinh trong tổ để kiểm tra vở bài tập Toán. Xác suất để trong 66 học sinh được chọn số học sinh nữ bằng số học sinh nam là

5132\dfrac{5}{132}.
2566\dfrac{25}{66}.
25132\dfrac{25}{132}.
3566\dfrac{35}{66}.
Câu 3

Trong trò chơi "Vòng quay may mắn", người chơi sẽ quay hai bánh xe. Mũi tên ở bánh xe thứ nhất có thể dừng ở một trong hai vị trí: Loại xe 5050 cc và Loại xe 110110 cc. Mũi tên ở bánh xe thứ hai có thể dừng ở một trong bốn vị trí: màu đen, màu trắng, màu đỏ và màu xanh. Vị trí của mũi tên trên hai bánh xe sẽ xác định người chơi nhận được loại xe nào, màu gì.

Phép thử TT là quay hai bánh xe. Kí hiệu B,T,R,XB, T, R, X lần lượt tương ứng là màu đen, trắng, đỏ, xanh; 5,15, 1 tương ứng là 5050 cc, 110110 cc. Hãy hình dung sơ đồ hình cây và hoàn thành các phát biểu sau:

Tập hợp các phần tử của không gian mẫu là Ω=\Omega = .

Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=n(\Omega) = .

Câu 4

Trở lại trò chơi "Vòng quay may mắn" ở HĐ2.

Kí hiệu B,T,R,XB, T, R, X tương ứng là đen, trắng, đỏ, xanh; 5,15, 15050 cc, 110110 cc.

Xác suất để người chơi nhận được loại xe 110110 cc có màu trắng hoặc màu xanh bằng

38\dfrac{3}{8}.
14\dfrac{1}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
18\dfrac{1}{8}.
Câu 5

Trong một cuộc tổng điều tra dân số, điều tra viên chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba người con và quan tâm giới tính của ba người con này.

Câu 1:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng các phần tử của không gian mẫu? (Kí hiệu T là con trai, G là con gái)

Gốc TTT TTG TGT TGG GTT GTG GGT GGG
Gốc T G T G T G T G T G T G T G
Gốc T T T G G G
Gốc T G T G T G
Câu 2:

Giả thiết rằng khả năng sinh con trai và khả năng sinh con gái là như nhau. Xác suất để gia đình đó có một con trai và hai con gái bằng

18\dfrac{1}{8}.
12\dfrac{1}{2}.
14\dfrac{1}{4}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 6

Cho EE là một biến cố và Ω\Omega là không gian mẫu. Đẳng thức nào dưới đây mô tả đúng mối liên hệ để tính n(E)n(\overline{E}) theo n(Ω)n(\Omega)n(E)n(E)?

n(E)=n(E)n(Ω)n(\overline{E}) = n(E) - n(\Omega).
n(E)=n(Ω)+n(E)n(\overline{E}) = n(\Omega) + n(E).
n(E)=n(Ω)n(E)n(\overline{E}) = n(\Omega) - n(E).
Câu 7

Có ba hộp AA, BB, CC. Hộp AA có chứa ba thẻ mang số 11, số 22 và số 33. Hộp BB chứa hai thẻ mang số 22 và số 33. Hộp CC chứa hai thẻ mang số 11 và số 22. Từ mỗi hộp ta rút ra ngẫu nhiên một thẻ.

Câu 1:

Gọi MM là biến cố: "Trong ba thẻ rút ra có ít nhất một thẻ số 11". Biến cố M\overline{M} là tập con nào của không gian mẫu?

A
M={(2,2,2);(2,3,2);(3,2,2);(3,3,2)}\overline{M} = \{(2, 2, 2); (2, 3, 2); (3, 2, 2); (3, 3, 2)\}.
B
M={(2,2,2);(2,3,3);(3,2,2);(3,3,3)}\overline{M} = \{(2, 2, 2); (2, 3, 3); (3, 2, 2); (3, 3, 3)\}.
C
M={(1,2,2);(1,3,2);(2,2,2);(3,3,2)}\overline{M} = \{(1, 2, 2); (1, 3, 2); (2, 2, 2); (3, 3, 2)\}.
D
M={(2,2,2);(2,3,2);(3,2,2)}\overline{M} = \{(2, 2, 2); (2, 3, 2); (3, 2, 2)\}.
Câu 2:

Kéo thả đáp án thích hợp vào ô trống:

Xác suất của biến cố M\overline{M}P(M)=P(\overline{M}) = .

Xác suất của biến cố MMP(M)=P(M) = .

12\dfrac{1}{2}23\dfrac{2}{3}34\dfrac{3}{4}13\dfrac{1}{3}14\dfrac{1}{4}12\dfrac{1}{2}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng các phần tử của không gian mẫu?

Hộp AHộp BHộp C111221221122123112212
Hộp AHộp BHộp C121231222123123212312
Hộp AHộp BHộp C121233123221233123
Hộp AHộp BHộp C122332322233233223323
Câu 8

Khi tham gia một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, mỗi người chơi chọn một bộ 66 số đôi một khác nhau từ 4545 số: 1;2;3;;451; 2; 3; \ldots; 45, chẳng hạn bạn An chọn bộ số {5;13;20;31;32;35}\{5; 13; 20; 31; 32; 35\}.

Sau đó, người quản trò bốc ngẫu nhiên 66 quả bóng (không hoàn lại) từ một thùng kín đựng 4545 quả bóng như nhau ghi các số 1;2;3;;451; 2; 3; \ldots; 45. Bộ 66 số ghi trên 66 quả bóng đó được gọi là bộ số trúng thưởng. Nếu bộ số của người chơi trùng với bộ số trúng thưởng thì người chơi trúng giải độc đắc; nếu trùng với 55 số của bộ số trúng thưởng thì người chơi trúng giải nhất. Kéo thả các phương án thích hợp vào chỗ trống để tính xác suất bạn An trúng giải.

Câu 1:

Tính xác suất bạn An trúng giải độc đắc (gọi là biến cố FF):

Không gian mẫu Ω\Omega là tập tất cả các tập con có 66 phần tử của tập {1;2;3;;45}\{1; 2; 3; \ldots; 45\}. Số phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=n(\Omega) = .

FF là tập hợp có duy nhất một phần tử là tập {5;13;20;31;32;35}\{5; 13; 20; 31; 32; 35\}. Vậy n(F)=1n(F) = 1.

Từ đó tính được xác suất P(F)=P(F) = .

1C456\dfrac{1}{C_{45}^6}A456A_{45}^66C456\dfrac{6}{C_{45}^6}C456C_{45}^645645^6

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Tính xác suất bạn An trúng giải nhất (gọi là biến cố GG):

GG là tập hợp tất cả các tập con gồm sáu phần tử của tập {1;2;3;;45}\{1; 2; 3; \ldots; 45\} có tính chất: 55 phần tử thuộc bộ số của An và 11 phần tử còn lại không thuộc bộ số của An.

Mỗi phần tử của GG được hình thành từ hai công đoạn:

Công đoạn 1: Chọn 55 phần tử trong tập {5;13;20;31;32;35}\{5; 13; 20; 31; 32; 35\}, có cách chọn.

Công đoạn 2: Chọn 11 phần tử còn lại trong 3939 phần tử không thuộc tập {5;13;20;31;32;35}\{5; 13; 20; 31; 32; 35\}, có cách chọn.

Theo quy tắc nhân, tập GG639=2346 \cdot 39 = 234 phần tử. Vậy P(G)=P(G) = .

C455C_{45}^539C456\dfrac{39}{C_{45}^6}234C456\dfrac{234}{C_{45}^6}C65C_6^5C451C_{45}^1C391C_{39}^1

(Kéo thả hoặc click vào để điền)