Câu hỏi lý thuyết SGK

Câu 1

Sơ đồ hình cây của tích hai nhị thức (a+b)(c+d)(a+b)(c+d) được xây dựng như hình bên dưới:

+ Từ một điểm gốc, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức (gọi là nhãn của mũi tên) của nhị thức thứ nhất (H.8.6);

+ Từ ngọn của mỗi mũi tên đã xây dựng, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ hai;

+ Tại ngọn của các mũi tên xây dựng tại bước sau cùng, ghi lại tích của các nhãn của các mũi tên đi từ điểm gốc đến đầu mút đó.

Dựa vào sơ đồ, kết quả đúng của khai triển tích (a+b)(c+d)(a+b)(c+d)

ab+cd+ac+bdab + cd + ac + bd.
ac+ad+bc+bdac + ad + bc + bd.
Câu 2

Trong sơ đồ hình cây của tích (a + b)·(a + b)·(a + b).

sơ đồ hình cây (H.8.7)

Đếm số lượng các tích nhận được và chọn số thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét:

+ Có tích bằng a3a^3.

+ Có tích bằng a2ba^2b.

+ Có tích bằng ab2ab^2.

+ Có tích bằng b3b^3.

\Rightarrow Các số này (1, 3, 3, 1) với các hệ số trong khai triển hằng đẳng thức (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3(a+b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3.

Câu 3

Sơ đồ hình cây của khai triển (a+b)4(a + b)^4 được mô tả như Hình 8.9.

Hình 8.9

Sau khi khai triển, ta thu được một tổng gồm 242^4 (theo quy tắc nhân) đơn thức có dạng xyztx \cdot y \cdot z \cdot t, trong đó mỗi x,y,z,tx, y, z, taa hoặc bb. Chẳng hạn, nếu x,y,tx, y, taa, còn zzbb thì ta có đơn thức aabaa \cdot a \cdot b \cdot a, thu gọn là a3ba^3b. Để có đơn thức này, thì trong 44 nhân tử x,y,z,tx, y, z, t 11 nhân tử là bb, 33 nhân tử còn lại là aa. Khi đó số đơn thức đồng dạng với a3ba^3b trong tổng là C41C_4^1. Có bao nhiêu đơn thức đồng dạng với mỗi đơn thức thu gọn sau:
+) Đồng dạng với a4a^4 có: đơn thức;

+) Đồng dạng với a3ba^3b có: đơn thức;

+) Đồng dạng với a2b2a^2b^2 có: đơn thức;

+) Đồng dạng với ab3ab^3 có: đơn thức;

+) Đồng dạng với b4b^4 có: đơn thức.

Câu 4

Khai triển biểu thức (x2)4(x-2)^4 ta được

x48x3+24x232x+16x^4 - 8x^3 + 24x^2 - 32x + 16.
x44x3+6x24x+1x^4 - 4x^3 + 6x^2 - 4x + 1.
x42x3+4x28x+16x^4 - 2x^3 + 4x^2 - 8x + 16.
x4+8x3+24x2+32x+16x^4 + 8x^3 + 24x^2 + 32x + 16.
Câu 5

Tương tự như HĐ3, sau khi khai triển (a+b)5(a+b)^5, ta thu được một tổng gồm 252^5 đơn thức có dạng xyztux \cdot y \cdot z \cdot t \cdot u, trong đó mỗi kí hiệu x,y,z,t,ux, y, z, t, u là a hoặc bb. Chẳng hạn, nếu x,zx, zaa, còn y,t,uy, t, ubb thì ta có đơn thức ababba \cdot b \cdot a \cdot b \cdot b, thu gọn là a2b3a^2 b^3. Để có đơn thức này, thì trong 55 nhân tử x,y,z,tx, y, z, t, uu33 nhân tử là bb, 22 nhân tử còn lại là aa. Khi đó số đơn thức đồng dạng với a2b3a^2 b^3 trong tổng là C53C_5^3.

Nối đơn thức thu gọn ở cột trái với số lượng tương ứng ở cột phải.

a5a^5b5b^5
55
a4ba^4bab4ab^4
1010
a3b2a^3b^2a2b3a^2b^3
11
Câu 6

Khai triển biểu thức (3x2)5(3x-2)^5 ta được

A
243x5162x4+108x372x2+48x32243x^5 - 162x^4 + 108x^3 - 72x^2 + 48x - 32.
B
243x5810x4+1080x3720x2+240x32243x^5 - 810x^4 + 1\,080x^3 - 720x^2 + 240x - 32.
C
3x510x4+20x320x2+10x23x^5 - 10x^4 + 20x^3 - 20x^2 + 10x - 2.
D
243x5+810x4+1080x3+720x2+240x+32243x^5 + 810x^4 + 1\,080x^3 + 720x^2 + 240x + 32.
Câu 7

Câu 1:

Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của (1+0,05)4(1 + 0,05)^4 ta tính được giá trị gần đúng của 1,0541,05^4 bằng

2,22,2.
1,21,2.
0,80,8.
1,051,05.
Câu 2:

Dùng máy tính cầm tay tính giá trị của 1,0541,05^4, tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.

Trả lời: (Nhập đầy đủ các chữ số thập phân).