Bài học liên quan
Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây có cùng phương?
Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây vuông góc với nhau?
Trong mặt phẳng toạ độ, vectơ nào sau đây có độ dài bằng 1?
Góc giữa vectơ a=(1;−1) và vectơ b=(−2;0) có số đo bằng:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trên cạnh BC của tam giác ABC lấy điểm M sao cho MB=3MC.
Biểu thức biểu thị mối liên hệ giữa hai vectơ MB và MC là
Biểu thị vectơ AM theo hai vectơ AB và AC ta được
Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có: MA+MC=MB+MD.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(2;1),B(−2;5) và C(−5;2).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Toạ độ của các vectơ BA và BC lần lượt là BA=(4;−4), BC=(−3;−3). |
|
| b) A,B,C là ba đỉnh của một tam giác vuông. SABC=24. CABC=122. |
|
| c) Toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là G(35;38). |
|
| d) D(5;4) là điểm thỏa mãn tứ giác BCAD là một hình bình hành. |
|
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(1;2),B(3;4),C(−1;−2) và D(6;5).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) AB=(−2;−2),CD=(−7;−7). |
|
| b) Các vectơ AB và CD cùng phương vì có thể biểu diễn AB=72CD. |
|
| c) Giả sử E là điểm có toạ độ (a;1). Giá trị a để các vectơ AC và BE cùng phương là a=23. |
|
| d) Với a tìm được, biểu thức biểu thị vectơ AE theo các vectơ AB và AC là AE=AB+43AC. |
|
Cho vectơ a=0. Chứng minh rằng ∣a∣1a (hay còn được viết là ∣a∣a) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a.
Cho ba vectơ a,b,u với ∣a∣=∣b∣=1 và a⊥b. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i=a,j=b. Chứng minh rằng:
a) Vectơ u có toạ độ là (u⋅a;u⋅b).
b) u=(u⋅a)a+(u⋅b)b.
Trên sông, một ca nô chuyển động thẳng đều theo hướng S15∘E (xem chú thích ở Bài 3.8, trang 42) với vận tốc có độ lớn bằng 20 km/h. Biết rằng nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc có độ lớn bằng 3 km/h. Độ lớn của vận tốc riêng của ca nô bằng bao nhiêu km/h? (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.
Trả lời: km/h.