Phần 1

(5 câu)
Câu 1
Tự luận

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Chứng minh rằng điểm AA thuộc đường tròn đường kính BCBC.

Câu 2

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho các điểm A(3;0)A(3; 0), B(2;0)B(-2; 0), C(0;4)C(0; 4) và đường tròn (O;3)(O; 3).

Câu 1:

Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng vị trí các điểm AA, BB, CC và đường tròn (O;3)(O; 3)?

x y O A B C 3 -2 -4
x y O A B C 3 -2 4
<
x y O A B C 3 -2 4
x y O A B C -3 2 -4
Câu 2:

Hoàn thành nhận xét dưới đây về vị trí tương đối của các điểm đối với đường tròn (O;3)(O; 3).

⚡Điểm A(3;0)A(3; 0) nằm đường tròn (O;3)(O; 3).

⚡Điểm B(2;0)B(-2; 0) nằm đường tròn (O;3)(O; 3).

⚡Điểm C(0;4)C(0; 4) nằm đường tròn (O;3)(O; 3).

Câu 3
Tự luận

Chứng minh rằng nếu một điểm thuộc đường tròn (O)(O) thì:

a) Điểm đối xứng với nó qua tâm OO cũng thuộc (O)(O).

b) Điểm đối xứng với nó qua một đường thẳng dd tuỳ ý đi qua OO cũng thuộc (O)(O).

Câu 4
Tự luận

Cho đường tròn tâm OO và hai điểm AA, BB thuộc (O)(O). Gọi dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABAB. Chứng minh rằng dd là một trục đối xứng của (O)(O).

Câu 5

Trở lại tình huống mở đầu: Bạn Oanh có một mảnh giấy hình tròn nhưng không còn dấu vết của tâm. Bằng cách gấp đôi mảnh giấy hình tròn theo hai cách khác nhau, Oanh có thể tìm lại được tâm của hình tròn. Em hãy sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự hợp lí để thể hiện thao tác của Oanh.

  • Mở mảnh giấy ra, gấp đôi mảnh giấy theo một hướng khác và vuốt nếp gấp để tạo đường kính.
  • Gấp đôi mảnh giấy hình tròn sao cho hai nửa trùng khít lên nhau, vuốt dọc theo nếp gấp để tạo một đường kính.
  • Mở mảnh giấy ra, đánh dấu giao điểm của hai nếp gấp (hai đường kính).