Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Đính hai đầu của một sợi dây không đàn hồi vào hai vị trí cố định F1F_1, F2F_2 trên một mặt bàn (độ dài sợi dây lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1F_1, F2F_2). Kéo căng sợi dây tại một điểm MM bởi một đầu bút dạ (hoặc phấn). Di chuyển đầu bút dạ để nó vẽ trên mặt bàn một đường khép kín. (Hình 7.18)

Hình 7.18

Câu 1:

Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh ở Hình 7.177.17.

7.17

Câu 2:

Trong quá trình đầu bút di chuyển để vẽ nên đường nói trên, tổng các khoảng cách từ nó tới các vị trí F1F_1, F2F_2 có thay đổi không? Vì sao?

A
Không. Vì tổng các khoảng cách luôn bằng độ dài sợi dây.
B
Không. Vì khoảng cách đến từng vị trí F1F_1, F2F_2 đều không thay đổi.
C
Có. Vì khoảng cách đến vị trí F1F_1 thay đổi còn khoảng cách đến vị trí F2F_2 cố định.
D
Có. Vì khoảng cách đến từng vị trí F1F_1, F2F_2 đều thay đổi.
Câu 2

Hoàn thành giải thích tại sao trong định nghĩa elip cần điều kiện a>ca>c?

Elip

Xét tam giác MF1F2MF_1F_2, theo bất đẳng thức tam giác ta có:

MF1+MF2MF_1+MF_2F1F2F_1F_2.

MF1+MF2=MF_1+MF_2= , F1F2=F_1F_2= nên 2a2a2c2c.

Suy ra a>ca>c.

Câu 3

Trên bàn bida hình elip có một lỗ thu bi tại một tiêu điểm. (H.7.20).

Hình 7.20

Nếu gậy chơi tác động đủ mạnh vào một bi đặt tại tiêu điểm còn lại của bàn, thì sau khi va vào thành bàn, bi sẽ bật lại và chạy về lỗ thu (bỏ qua các tác động phụ). Hỏi độ dài quãng đường bi lăn từ điểm xuất phát tới lỗ thu có phụ thuộc vào đường đi của bi hay không? Vì sao?

Không. Vì quãng đường bi lăn từ lúc xuất phát đến lúc về lỗ thu bằng khoảng cách từ điểm bi chạm vào thành bàn tới một trong hai tiêu điểm, khoảng cách này không đổi.
Có. Vì quãng đường bi lăn từ lúc xuất phát đến lúc về lỗ thu bằng khoảng cách từ điểm bi chạm vào thành bàn tới một trong hai tiêu điểm, khoảng cách này thay đổi.
Có. Vì quãng đường bi lăn từ lúc xuất phát đến lúc về lỗ thu bằng tổng khoảng cách từ điểm bi chạm vào thành bàn tới hai tiêu điểm, tổng này thay đổi.
Không. Vì quãng đường bi lăn từ lúc xuất phát đến lúc về lỗ thu bằng tổng khoảng cách từ điểm bi chạm vào thành bàn tới hai tiêu điểm, tổng này không đổi.
Câu 4

Xét một elip (E) (E) với các kí hiệu như trong định nghĩa. (H.7.21). Chọn hệ trục toạ độ Oxy Oxy có gốc O O là trung điểm của F1F2 F_1F_2 , tia Ox Ox trùng tia OF2 OF_2 .

7.21

Câu 1:

Toạ độ của các tiêu điểm F1 F_1 , F2 F_2 lần lượt là

$F_1(c; \, 0) $ và F_2(-c; \, 0)$.
$F_1(-c; \, 0) $ và F_2(c; \, 0)$.
$F_1(2c; \, 0) $ và F_2(-2c; \, 0)$.
$F_1(-2c; \, 0) $ và F_2(2c; \, 0)$.
Câu 2:

Hoàn thành giải thích vì sao điểm M(x;y) M(x; \, y) thuộc elip khi và chỉ khi (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=2a .

Chú ý. Người ta có thể biến đổi biểu thức trên về dạng x2a2+y2b2=1 \dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1 , với b=a2c2 b=\sqrt{a^2-c^2}.

⚡Giả sử M(x;y) M(x; \, y) thuộc elip (E) (E) , ta cần chứng minh: (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a. \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=2a.

Thật vậy, M M thuộc elip (E) (E) nên: MF1+MF2= MF_1+MF_2= .

Lại có: MF1=(x(c))2+(y0)2=(x+c)2+y2 MF_1=\sqrt{(x-(-c))^2+(y-0)^2}=\sqrt{(x+c)^2+y^2} ; MF2=(xc)2+(y0)2=(xc)2+y2 MF_2=\sqrt{(x-c)^2+(y-0)^2}=\sqrt{(x-c)^2+y^2} .

Suy ra: (x+c)2+y2+(xc)2+y2= \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=

Vậy (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=2a .

⚡Giả sử (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=2a , ta cần chứng minh M M thuộc elip (E) (E) .

Thật vậy, (x+c)2+y2+(xc)2+y2=2a \sqrt{(x+c)^2+y^2}+\sqrt{(x-c)^2+y^2}=2a nên MF1+MF2= MF_1+MF_2= .

Vậy M M thuộc elip (E) (E) .

Câu 5

Cho elip có phương trình chính tắc x2100+y264=1\dfrac{x^2}{100}+\dfrac{y^2}{64}=1. Các tiêu điểm và tiêu cự của elip lần lượt là

F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)c=12c=12.
F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)2c=62c=6.
F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)c=6c=6.
F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)2c=122c=12.
Câu 6

Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong Hình 7.22 là nửa nằm phía trên trục hoành của elip có phương trình x216+y24=1 \dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{4}=1 .

7.22

Biết rằng 1 1 đơn vị trên mặt phẳng toạ độ của bản vẽ thiết kế ứng với 30 30 cm trên thực tế. Tính chiều cao h h của ô thoáng tại điểm cách điểm chính giữa của đế ô thoáng 75 75 cm. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời: cm

Câu 7

Giả sử thiết bị tại F2F_2 nhận được tín hiệu âm thanh sớm hơn thiết bị tại F1F_122 giây và vận tốc âm thanh là 343343 m/s.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giả sử nơi phát ra tín hiệu âm thanh là tại vị trí điểm MM. Khi đó MF1MF_1, MF2MF_2 lần lượt là khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1F_1, F2F_2.
b) Gọi t1,t2t_1, \, t_2 (giây) là thời gian âm thanh phát từ MM đến F1F_1, F2F_2. Ta có t2t1=2t_2-t_1=2.
c) Mối quan hệ giữa các khoảng cách từ nơi phát ra tín hiệu âm thanh tới F1F_1, F2F_2MF1MF2=686MF_1-MF_2=686 m.
d) Việc giới hạn khu vực tìm kiếm nơi phát ra tín hiệu âm thanh chính là việc giải quyết bài toán tìm tập hợp những điểm MM thoả mãn MF1MF2=686MF_1-MF_2=686 m.
Câu 8

Hoàn thành giải thích tại sao trong định nghĩa hypebol cần điều kiện a<ca\lt c?

Xét tam giác MF1F2MF_1F_2, áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có:

MF1MF2<F1F2|MF_1 - MF_2| \lt F_1F_2.

MF1MF2=| MF_1-MF_2 |= , F1F2=F_1F_2= nên 2a2a 2c2c.

Suy ra a<ca\lt c.

Câu 9

Cho hình chữ nhật ABCDABCDMM, NN tương ứng là trung điểm của các cạnh ABAB, CDCD. (H.7.25).

7.25

Hoàn thành chứng minh bốn điểm AA, BB, CC, DD cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là MMNN.
Do ABCDABCD là hình chữ nhật nên AB=AB= .
MM, NN tương ứng là trung điểm của các cạnh ABAB, CDCD nên AM=BM=12AM=BM=\dfrac{1}{2} CN=DN=12CDCN=DN=\dfrac{1}{2} CD.
Do đó ta có: BM=CN=AM=DNBM=CN=AM=DN. (*)
BMNDBM \parallel ND nên BMDNBMDN là hình bình hành, suy ra BN=MDBN=MD. (1)
Tương tự, AN=AN= . (2)
Hơn nữa ta chứng minh được BMNCBMNC là hình chữ nhật nên hai đường chéo BNBNMCMC bằng nhau, hay BN=MCBN=MC (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra: BN=CM=AN=DM.BN=CM=AN=DM. (**)
Từ (*) và (**) ta có: BNBM=CNCM=ANAM=DNDM<MN|BN-BM| =|CN-CM|=|AN-AM|=|DN-DM|\lt MN (theo bất đẳng thức tam giác).
Vậy AA, BB, CC, DD cùng thuộc một hypebol có hai tiêu điểm là MMNN.

Câu 10

Xét một hypebol (H) (H) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục toạ độ Oxy Oxy có gốc O O là trung điểm của F1F2 F_1F_2 , tia Ox Ox trùng tia OF2 OF_2 . (H.7.26).

7.26

Câu 1:

Toạ độ của các tiêu điểm F1 F_1 , F2 F_2 lần lượt là

F1(2c;0) F_1(2c; \, 0) F2(2c;0) F_2(-2c; \, 0) .
F1(c;0) F_1(-c; \, 0) F2(c;0) F_2(c; \, 0) .
F1(2c;0) F_1(-2c; \, 0) F2(2c;0) F_2(2c; \, 0) .
F1(c;0) F_1(c; \, 0) F2(c;0) F_2(-c; \, 0) .
Câu 2:

Hoàn thành giải thích vì sao điểm M(x;y) M(x; \, y) thuộc (H) (H) khi và chỉ khi (x+c)2+y2(xc)2+y2=2a |\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|=2a .

Chú ý. Người ta có thể biến đổi biểu thức trên về dạng x2a2y2b2=1 \dfrac{x^2}{a^2}-\dfrac{y^2}{b^2}=1 , với b=c2a2 b=\sqrt{c^2-a^2} .

⚡Giả sử M(x;y) M(x; \, y) thuộc hypebol (H) (H) , ta cần chứng minh: (x+c)2+y2(xc)2+y2=2a |\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|=2a .

Thật vậy, M M thuộc hypebol (H) (H) nên: MF1MF2= |MF_1-MF_2|= .

Lại có: MF1=(x(c))2+(y0)2=(x+c)2+y2 MF_1=\sqrt{(x-(-c))^2+(y-0)^2}=\sqrt{(x+c)^2+y^2} ; MF2=(xc)2+(y0)2=(xc)2+y2 MF_2=\sqrt{(x-c)^2+(y-0)^2}=\sqrt{(x-c)^2+y^2} .

Suy ra: (x+c)2+y2(xc)2+y2=|\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|= .

Vậy (x+c)2+y2(xc)2+y2=2a |\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|=2a .

⚡Giả sử (x+c)2+y2(xc)2+y2=2a |\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|=2a , ta cần chứng minh M M thuộc hypebol (H) (H) .

Thật vậy, (x+c)2+y2(xc)2+y2=2a |\sqrt{(x+c)^2+y^2}-\sqrt{(x-c)^2+y^2}|=2a nên MF1MF2= |MF_1-MF_2|=

Vậy M M thuộc hypebol (H) (H) .

Câu 11

Cho hypebol (H):x2144y225=1(H):\dfrac{x^2}{144}-\dfrac{y^2}{25}=1. Các tiêu điểm và tiêu cự của (H)(H) lần lượt là

F1(13;0)F_1(-13; \, 0), F2(13;0)F_2(13; \, 0)2c=262c=26.
F1(13;0)F_1(-13; \, 0), F2(13;0)F_2(13; \, 0)2c=132c=13.
F1(13;0)F_1(-13; \, 0), F2(13;0)F_2(13; \, 0)c=26c=26.
F1(13;0)F_1(-13; \, 0), F2(13;0)F_2(13; \, 0)c=13c=13.
Câu 12
Tự luận

Cho parabol (P):y=14x2 (P):y=\dfrac{1}{4}x^2 . Xét F(0;1) F(0; \, 1) và đường thẳng Δ:y+1=0 \Delta:y+1=0 . Với điểm M(x;y) M(x; \, y) bất kì, chứng minh rằng MF=d(M;Δ) MF=d(M; \, \Delta) M(x;y) \Leftrightarrow M(x; \, y) thuộc (P) (P) .

Câu 13

Xét (P)(P) là một parabol với tiêu điểm FF và đường chuẩn Δ\Delta. Gọi pp là tham số tiêu của (P)(P)HH là hình chiếu vuông góc của FF trên Δ\Delta. Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy có gốc OO là trung điểm của HFHF, tia OxOx trùng tia OFOF. (H.7.27)

7.27

Câu 1:

Tọa độ của FF và phương trình của Δ\Delta lần lượt là

F(p2;0)F\Big( \dfrac{p}{2}; \, 0 \Big)Δ:xp2=0\Delta:x-\dfrac{p}{2}=0.
F(p2;0)F\Big( \dfrac{p}{2}; \, 0 \Big)Δ:x+p2=0\Delta:x+\dfrac{p}{2}=0.
F(p2;0)F\Big( -\dfrac{p}{2}; \, 0 \Big)Δ:x+p2=0\Delta:x+\dfrac{p}{2}=0.
F(p2;0)F\Big( -\dfrac{p}{2}; \, 0 \Big)Δ:xp2=0\Delta:x-\dfrac{p}{2}=0.
Câu 2:
Tự luận

Giải thích vì sao điểm M(x;y)M(x; \, y) thuộc (P)(P) khi và chỉ khi (xp2)2+y2=x+p2\sqrt{\Big( x-\dfrac{p}{2} \Big)^2+y^2}=\Big| x+\dfrac{p}{2} \Big|.

Chú ý. Bình phương hai vế của phương trình trên rồi rút gọn, ta dễ dàng nhận được phương trình y2=2pxy^2=2px.

Câu 14
Tự luận

Tại một vùng biển giữa đất liền và một đảo, người ta phân định một đường ranh giới cách đều đất liền và đảo. (H.7.28)

7.28

Coi bờ biển vùng đất liền đó là một đường thẳng và đảo là hình tròn. Hỏi đường ranh giới nói trên có hình gì? Vì sao?

Câu 15

Gương elip trong một máy tán sỏi thận ứng với elip có phương trình chính tắc x2400+y276=1\dfrac{x^2}{400}+\dfrac{y^2}{76}=1 (theo đơn vị cm).Tính khoảng cách từ vị trí đầu phát sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán.

Trả lời: cm.