Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Phân tử nitrogen có cấu tạo là

N→N.
N=N.
N–N.
N≡N.
Câu 2

Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?

Chóp tứ giác.
Chóp tam giác.
Chữ T.
Tam giác đều.
Câu 3

Ammonia đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?

O2 (Pt, to).
H3PO4.
HCl.
H2O.
Câu 4

Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?

Đều có tính base yếu trong nước.
Đều có tính acid yếu trong nước.
Đều chứa liên kết ion.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Câu 5

Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng?

NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Câu 6

Cho chất rắn nào sau đây vào dung dịch H2SO4 đặc thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

KBr.
NaCl.
CaCO3.
CaF2.
Câu 7

Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc cần tuân thủ thao tác nào sau đây để đảm bảo an toàn?

Rót nhanh acid vào nước.
Rót nhanh nước vào acid.
Rót từ từ acid vào nước.
Rót từ từ nước vào acid.
Câu 8

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

4NH3(g)+5O2(g)Pt,t4NO(g)+6H2O(g)4NH_3\left(g\right)+5O_2\left(g\right)\overset{Pt,t^{\circ}}{\rightarrow}4NO\left(g\right)+6H_2O\left(g\right)

Câu 1:

Tính ΔH298\Delta H_{298}^{\circ} của phản ứng trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết nhiệt tạo thành của NH3(g), NO(g) và H2O(g) lần lượt là −45,9 kJ/mol; 91,3 kJ/mol và −241,8 kJ/mol.

Trả lời: .

Câu 2:

Hoàn thành nhận xét sau:

Phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald là .

Câu 3:

Có thể tận dụng nhiệt lượng này để làm gì?

Duy trì nhiệt độ cao cho phản ứng tiếp tục xảy ra.
Làm nguội hệ phản ứng để tăng hiệu suất.
Tạo áp suất lớn để tăng tốc độ phản ứng.
Phân hủy các sản phẩm tạo thành trong phản ứng.
Câu 4:

Tính năng lượng liên kết trong phân tử NO (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Biết năng lượng liên kết N–H, O=O, O–H lần lượt là 386 kJ/mol, 494 kJ/mol và 459 kJ/mol.

Trả lời: .