Câu 1

Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng.

(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

(3) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.

(4) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.

(5) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.

Các phát biểu đúng là

(1), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (5).
Câu 2

Kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch HCl loãng?

Calcium.
Đồng.
Magnesium.
Kẽm.
Câu 3

Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl.
Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2.
Câu 4

Cho các phản ứng sau:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

Sự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?

Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.
Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.
Câu 5

Nhúng hai thanh kẽm giống nhau vào hai cốc (1) và (2) chứa 5 mL dung dịch HCl 1 M. Nhỏ thêm vào cốc (2) vài giọt dung dịch CuSO4 1 M.

Câu 1:

Thanh kẽm ở cốc (1) chủ yếu bị ăn mòn theo dạng nào?

Ăn mòn điện hóa.
Ăn mòn hóa học.
Câu 2:

Thanh kẽm ở cốc (2) chủ yếu bị ăn mòn theo dạng nào?

Ăn mòn hóa học.
Ăn mòn điện hóa.