Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Xét công thức cấu tạo mạch hở của hai carbohydrate sau:

CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CHO;
CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CO–CH2OH.

Hai carbohydrate trên chứa những loại nhóm chức nào?

Nhóm hydroxyl (–OH), nhóm ether (–O–) và nhóm ketone (>C=O).
Nhóm hydroxyl (–OH), nhóm aldehyde (–CHO) và nhóm ketone (>C=O).
Nhóm hydroxyl (–OH), nhóm carboxyl (–COOH) và nhóm ester (–COO–).
Nhóm hydroxyl (–OH), nhóm carboxyl (–COOH) và nhóm aldehyde (–CHO).
Câu 2

Công thức phân tử của một số carbohydrate là C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. Công thức của các hợp chất này dưới dạng Cn(H2O)m lần lượt là

C6(H2O)5, C12(H2O)11, (C6(H2O)6)n.
C6(H2O)6, C12(H2O)10, C6n(H2O)5n.
C6(H2O)6, C12(H2O)12, (C6(H2O)5)n.
C6(H2O)6, C12(H2O)11, C6n(H2O)5n.
Câu 3

Câu 1:

Từ cấu tạo phân tử của glucose và fructose (dạng mạch hở và mạch vòng), hãy hoàn thành các nhận định sau.

- Glucose có chứa nhóm chức .

- Fructose có chứa nhóm chức .

Câu 2:

Những phản ứng nào sau đây có thể dùng để chứng minh sự tồn tại của các nhóm chức trong phân tử glucose?

Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với HCl.
Phản ứng với Na2CO3.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 3:

Những phản ứng nào sau đây có thể dùng để chứng minh sự tồn tại của các nhóm chức trong phân tử fructose?

Phản ứng cộng Br2.
Phản ứng với Cu(OH)2.
Phản ứng với Na2CO3.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 4

Câu 1:

Phương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với thuốc thử Tollens là

CH2OH(CHOH)4COONH4+2[Ag(NH3)2]OHCH2OH[CHOH]4COOH+2Ag+2NO2CH_2OH\left(CHOH\right)_4COONH_4+2\left[Ag\left(NH_3\right)_2\right\rbrack OH\rightarrow CH_2OH\left\lbrack\right.CHOH]_4COOH+2Ag\downarrow+2NO_2.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH+2[Ag(NH3)2]OHCH2OH[CHOH]4COONH4+2Ag+3NH3+H2OCH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+2\left[Ag\left(NH_3\right)_2\right\rbrack OH\rightarrow CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COONH_4+2Ag+3NH_3+H_2O.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH+AgNO3CH2OH[CHOH]4COONH4+Ag+6CO2+3H2OCH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+AgNO_3\rightarrow CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COONH_4+Ag\downarrow+6CO_2+3H_2O.
CH2OH(CHOH)4COONH4+2AgCH2OH[CHOH]4COOH+Ag2OCH_2OH\left(CHOH\right)_4COONH_4+2Ag\rightarrow CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COOH+Ag_2O.
Câu 2:

Phương trình hóa học minh họa phản ứng của fructose với Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng) là

CH2OH(CHOH)3COCH2OH+Cu(OH)2OH, tCH2OH[CHOH]4COONa+Cu+6CO2+3H2OCH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+Cu\left(OH\right)_2\overset{O H^{-} , \textrm{ } t^{\circ}}{\rightarrow}CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COONa+Cu\downarrow+6CO_2+3H_2O.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH+2Cu(OH)2+NaOHtCH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2OCH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+2Cu\left(OH\right)_2+NaOH\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COONa+Cu_2O+3H_2O.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH+CuOCH2OH[CHOH]4COOH+CuCH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+CuO\rightarrow CH_2OH\left\lbrack\right.CHOH]_4COOH+Cu.
CH2OH(CHOH)3COCH2OH+CuCl2CH2OH[CHOH]4COOH+CuCl+6HCl+6CO2CH_2OH\left(CHOH\right)_3COCH_2OH+CuCl_2\rightarrow CH_2OH\left\lbrack CHOH\right\rbrack_4COOH+CuCl\downarrow+6HCl+6CO_2.
Câu 5

Hóa học 12, Ứng dụng của glucose

Các ứng dụng trong sơ đồ trên dựa trên những tính chất nào của glucose?

Phản ứng lên men.
Có vị ngọt và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Tính khử của nhóm aldehyde (–CHO).
Tính tan.
Tính acid mạnh.