Câu 1

Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen:

2KMnO4(s)K2MnO4(s)+MnO2(s)+O2(g)2KMnO_4(s)\to K_2MnO_4(s)+MnO_2(s)+O_2(g)

Phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

Tỏa nhiệt.
Thu nhiệt.
Câu 2

Cho các phương trình nhiệt hoá học:

(1) CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)CaCO_3\left(s\right)\rightarrow CaO\left(s\right)+CO_2\left(g\right) ΔrH298=+176,0\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=+176,0 kJ

(2) C2H4(g)+H2(g)C2H6(g)C_2H_4\left(g\right)+H_2\left(g\right)\rightarrow C_2H_6\left(g\right) ΔrH298=137,0\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-137,0 kJ

(3) Fe2O3(s)+2Al(s)Al2O3(s)+2Fe(s)Fe_2O_3\left(s\right)+2Al\left(s\right)\rightarrow Al_2O_3\left(s\right)+2Fe\left(s\right) ΔrH298=851,5\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-851,5 kJ

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào toả nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?

(1), (2) tỏa nhiệt; (3) thu nhiệt.
(1) thu nhiệt; (2), (3) tỏa nhiệt.
(1) tỏa nhiệt; (2), (3) thu nhiệt.
(1), (3) thu nhiệt; (2) tỏa nhiệt.
Câu 3

Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO(g)+12O2(g)CO2(g)CO\left(g\right)+\frac{1}{2}O_2\left(g\right)\rightarrow CO_2\left(g\right) ΔrH298=283,0\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-283,0 kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 4

Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Biện pháp nào sau đây giúp đảm bảo an toàn khi thực hiện quá trình tôi vôi?

Thực hiện phản ứng trong không gian kín để giữ nhiệt tốt hơn.
Cho từng viên vôi nhỏ vào nước, khuấy nhẹ và đứng xa để tránh bị bắn.
Đổ nhanh một lượng lớn nước vào vôi để phản ứng diễn ra nhanh chóng.
Đậy kín dụng cụ khi tôi vôi để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài.
Câu 5

Cho phản ứng:

C (kim cương) → C (graphite) ΔrH298=1,9\Delta_{r}H_{298}^{\circ}=-1,9 kJ

Câu 1:

a) Ở điều kiện chuẩn, dạng thù hình của carbon có mức năng lượng cao hơn là

kim cương.
graphite.
Câu 2:

b) Trong phản ứng xác định nhiệt tạo thành của CO2(g): C(s) + O2(g) → CO2(g), carbon tồn tại ở dạng

graphite.
kim cương.
Câu 6

Hóa học 10, Bảng nhiệt tạo thành chuẩn

Từ số liệu Bảng 17.1, hãy xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane (theo kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười):

C2H6(g)+72O2(g)to2CO2(g)+3H2O(l)C_2H_6\left(g\right)+\frac{7}{2}O_2\left(g\right)\overset{t^{o}}{\rarr}2CO_2\left(g\right)+3H_2O\left(l\right)

Trả lời: .

Câu 7

Câu 1:

a) Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (theo kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị):

N2(g)+O2(g)2NO(g)N_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\rightarrow2NO\left(g\right)

Trả lời: .

Câu 2:

b) Vì sao nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện?

Vì phân tử N2 và O2 chỉ tồn tại ở trạng thái khí khi có tia lửa điện.
Vì liên kết trong phân tử N2 rất bền, cần nhiều năng lượng để phá vỡ.
Vì phân tử NO rất kém bền, chỉ tạo thành được khi nhiệt độ rất thấp.
Vì liên kết trong phân tử O2 rất bền, không thể bị phá vỡ ở nhiệt độ thường.
Câu 8

Hóa học 10, Năng lượng liên kết

Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy butane theo năng lượng liên kết, biết sản phẩm phản ứng đều ở thể khí (theo kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .