Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Hình 7.3 mô tả một máy đo địa chấn đơn giản hoạt động theo nguyên tắc sau đây: Khi xảy ra động đất thì hệ gồm lò xo và vật nặng của máy đo sẽ dao động theo tần số của địa chấn. Bút dạ gắn với vật nặng sẽ ghi lại đồ thị của địa chấn trên cuộn giấy quay đều. Biết sóng địa chấn có tần số nằm trong khoảng từ 3030 Hz đến 4040 Hz.

Vật lí 11, máy đo địa chấn

Tần số dao động riêng của hệ (vật nặng + lò xo) trong máy địa chấn phải có giá trị nhỏ hơn tần số này rất nhiều để

máy rung có thể ghi nhận được cả những rung động có tần số cực thấp trong lòng đất.
giảm ma sát giữa bút dạ và cuộn giấy trong quá trình ghi đồ thị.
tránh xảy ra hiện tượng cộng hưởng, làm hỏng máy móc.
vật nặng có thể dao động tự do lâu hơn sau khi sóng địa chấn đã đi qua.
Câu 2

Đồ thị Hình 7.4 mô tả mối liên hệ giữa gia tốc và li độ của một vật dao động điều hòa. Tần số của dao động là bao nhiêu héc (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Vật lí 11, đồ thị

Trả lời: .

Câu 3

Hình 7.5 là đồ thị của động năng theo thời gian của một vật khối lượng 0,40,4 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm ban đầu vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2=10\pi^2=10. Phương trình dao động của vật là

Vật lí 11, đồ thị

x=10cos(2πt+π3)x=10cos(2 \pi t + \dfrac{\pi}{3}) (cm).
x=5cos(2πtπ3)x=5cos(2 \pi t - \dfrac{\pi}{3}) (cm).
x=5cos(2πt+π3)x=5cos(2 \pi t + \dfrac{\pi}{3}) (cm).
x=10cos(2πtπ3)x=10cos(2 \pi t - \dfrac{\pi}{3}) (cm).
Câu 4

Một vật có khối lượng mm dao động điều hòa với tần số góc ω\omega và biên độ AA.

Câu 1:

Khi vật có li độ bằng một nửa biên độ thì động năng và thế năng chiếm bao nhiêu phần trăm so với cơ năng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

- Thế năng chiếm % cơ năng.

- Động năng chiếm % cơ năng.

Câu 2:

Thế năng bằng động năng tại

x=±A2x=\pm\frac{A}{2}.
x=±A22x=\pm\frac{A\sqrt2}{2}.
x=±A32x=\pm\frac{A\sqrt3}{2}.
x=±Ax=\pm A.