Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Một vật dao động điều hòa có phương trình là x=2cos(4πtπ6)x=2cos(4 \pi t-\dfrac{\pi}{6}) (cm).

Câu 1:

Biên độ và tần số góc của dao động lần lượt là

A=2A=2 cm và ω=4π\omega=4 \pi rad/s.
A=1A=1 cm và ω=4\omega=4 rad/s.
A=1A=1 cm và ω=4π\omega=4 \pi rad/s.
A=2A=2 cm và ω=4\omega=4 rad/s.
Câu 2:

Chu kì và tần số dao động lần lượt là

T=4T=4 s và f=0,25f=0,25 Hz.
T=0,5T=0,5 s và f=2f=2 Hz.
T=2T=2 s và f=0,5f=0,5 Hz.
T=0,25T=0,25 s và f=4f=4 Hz.
Câu 3:

Pha ban đầu và pha dao động của vật ở thời điểm t=1t=1 s là

φ0=π6\varphi_0=\dfrac{\pi}{6} rad; φt=4π\varphi_t=-4\pi rad.
φ0=π6\varphi_0=\dfrac{\pi}{6} rad; φt=π6\varphi_t=\dfrac{- \pi}{6} rad.
φ0=π6\varphi_0=\dfrac{\pi}{6} rad; φt=π6\varphi_t=\dfrac{\pi}{6} rad.
φ0=π6\varphi_0=\dfrac{-\pi}{6} rad; φt=π6\varphi_t=\dfrac{- \pi}{6} rad.
Câu 2

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, quanh điểm gốc O với biên độ A=10A=10 cm và chu kì T=2T=2 s. Tại thời điểm t=0t=0, vật có li độ x=Ax=A.

Câu 1:

Phương trình dao động của vật là

x=10cos(2πt)x=10cos(2\pi t) (cm).
x=10cos(πt+π)x=10cos(\pi t+\pi) (cm).
x=10cos(πt)x=10cos(\pi t) (cm).
x=10cos(2πt+π)x=10cos(2\pi t+\pi) (cm).
Câu 2:

Thời điểm đầu tiên vật qua vị trí có li độ x=5x=5 cm là

13\dfrac{1}{3} s.
14\dfrac{1}{4} s.
12\dfrac{1}{2} s.
15\dfrac{1}{5} s.
Câu 3

Hình 4.2 là sơ đồ của một bàn xoay hình tròn, có gắn một thanh nhỏ cách tâm bàn 1515 cm. Bàn xoay được chiếu sáng bằng nguồn sáng rộng, song song, hướng chiếu sáng từ phía trước màn để bóng đổ lên màn. Một con lắc đơn dao động điều hòa phía sau bàn xoay với biên độ bằng khoảng cách từ thanh nhỏ đến tâm bàn xoay. Tốc độ quay của bàn quay được điều chỉnh là 2π2 \pi (rad/s). Bóng của thanh nhỏ và quả nặng của con lắc luôn trùng nhau.

Vật lí 11, thí nghiệm

Câu 1:

Dao động của bóng thanh nhỏ và quả nặng là đồng pha vì

chúng luôn xuất hiện đồng thời.
chúng có cùng biên độ dao động.
chúng có cùng chu kì dao động.
nguồn sáng chiếu tới là nguồn sáng rộng, song song.
Câu 2:

Chọn gốc thời gian là lúc con lắc ở vị trí hiển thị trong Hình 4.2. Phương trình dao động của con lắc là

x=15cos(2πt)x=15cos(2 \pi t) (cm).
x=15cos(2πt)x=15cos(2 \pi t) (cm).
x=15cos(2πt)x=15cos(2 \pi t) (cm).
x=15cos(2πt)x=15cos(2 \pi t) (cm).
Câu 3:

Tại thời điểm bàn xoay đi một góc 60o60^o từ vị trí ban đầu, li độ của con lắc và tốc độ của nó lần lượt là

x=2,5x=2,5 cm; v=15πv=-15 \pi cm/s.
x=7,5x=7,5 cm; v=15π3v=15 \pi \sqrt{3} cm/s.
x=2,5x=2,5 cm; v=22,5π3v=22,5 \pi \sqrt{3} cm/s.
x=7,5x=7,5 cm; v=22,53v=-22,5 \sqrt{3} cm/s.
Câu 4

Hình 4.3 là đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa.

Vật lí 11, đồ thị

Câu 1:

Biên độ, chu kì, tần số của dao động này lần lượt là

A=10A=10 cm; T=120T=120 ms; f=8,3f=8,3 Hz.
A=15A=15 cm; T=120T=120 ms; f=8,3f=8,3 Hz.
A=10A=10 cm; T=120T=120 s; f=0,0083f=0,0083 Hz.
A=15A=15 cm; T=120T=120 s; f=0,0083f=0,0083 Hz.
Câu 2:

Tần số góc và pha ban đầu của vật dao động lần lượt là

ω=0,24π\omega=0,24 \pi rad/s; φ=π2\varphi=\dfrac{- \pi}{2} rad.
ω=0,12π\omega=0,12 \pi rad/s; φ=π2\varphi=\dfrac{\pi}{2} rad.
ω=0,24π\omega=0,24 \pi rad/s; φ=π2\varphi=\dfrac{\pi}{2} rad.
ω=0,12π\omega=0,12 \pi rad/s; φ=π2\varphi=\dfrac{- \pi}{2} rad.
Câu 3:

Phương trình dao động của vật có dạng

x=15cos(0,24ππ2)x=15cos(0,24 \pi - \dfrac{\pi}{2}) (cm).
x=15cos(0,24π+π2)x=15cos(0,24 \pi + \dfrac{\pi}{2}) (cm).
x=10cos(0,24ππ2)x=10cos(0,24 \pi - \dfrac{\pi}{2}) (cm).
x=10cos(0,24π+π2)x=10cos(0,24 \pi + \dfrac{\pi}{2}) (cm).