Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IIA được trình bày trong Bảng 25.1.

Bảng 25.1. Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IIA

Nguyên tố

Số hiệu nguyên tử

Tên gọi

Cấu hình electron

Bán kính nguyên tử (pm)

Thế điện cực chuẩn (V)

Be

4

Beryllium

[He]2s2

112

–1,99

Mg

12

Magnesium

[Ne]3s2

160

–2,356

Ca

20

Calcium

[Ar]4s2

197

–2,84

Sr

38

Strontium

[Kr]5s2

215

–2,89

Ba

56

Barium

[Xe]6s2

222

–2,92

Câu 1:

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm IIA từ Be đến Ba biến đổi như thế nào?

Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Câu 2:

Tính khử của các nguyên tố nhóm IIA từ Be đến Ba biến đổi như thế nào?

Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Câu 3:

Số oxi hóa đặc trưng của các nguyên tố nhóm IIA trong hợp chất là

+1.
+3.
+2.
+4.
Câu 2

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vì chúng có

tính khử mạnh và rất dễ phản ứng.
khối lượng nguyên tử tương đối nhỏ.
nhiệt độ nóng chảy tương đối cao.
cấu hình electron bền như khí hiếm.
Câu 3

Một số thông số vật lí của kim loại nhóm IIA được trình bày trong Bảng 25.2.

Bảng 25.2. Một số thông số vật lí của kim loại nhóm IIA

Kim loại

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Nhiệt độ sôi (oC)

Khối lượng riêng (g/cm3)

Be

1 287

2 467

1,85

Mg

651

1 100

1,74

Ca

842

1 484

1,55

Sr

757

1 366

2,64

Ba

727

1 845

3,51

Câu 1:

Hoàn thành nhận định sau:

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA so với kim loại nhóm IA trong cùng chu kì.

Câu 2:

Trong nhóm IIA, những kim loại nào sau đây là kim loại nhẹ?

Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Mg, Ca, Ba.
Sr, Ba.
Be, Mg, Ca, Sr.
Câu 4

Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 oC cho trong bảng sau:

Hydroxide

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2

Độ tan (g/100 g nước)

1,25·10-3

0,173

1,77

3,89

Câu 1:

Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA (từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2) ở 20 oC biến đổi như thế nào?

Tăng rồi giảm.
Tăng dần.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Câu 2:

Khả năng phản ứng với nước của các kim loại nhóm IIA (từ Mg đến Ba) biến đổi như thế nào?

Không thay đổi.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Câu 5

Độ tan (g/100 g nước) của các muối sulfate, carbonate và nitrate của kim loại nhóm IIA ở 20 oC cho trong bảng sau:

Anion

Cation

Mg2+

Ca2+

Sr2+

Ba2+

CO32-

0,01

0,0013

0,0011

0,0024

SO42-

33,7

0,20

0,0132

0,0028

NO3-

69,5

152

69,5

9,02

Dựa vào bảng trên, hãy hoàn thành các nhận định sau:

- Các muối nitrate của kim loại nhóm IIA đều trong nước.

- Độ tan của các muối sulfate của kim loại nhóm IIA từ Mg đến Ba.

- Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều trong nước.

Câu 6

Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để phân biệt ba dung dịch bão hòa CaCl2, SrCl2 và BaCl2?

Thêm dung dịch NaNO3.
Thử bằng quỳ tím.
Thử màu ngọn lửa.
Hòa tan trong nước.
Câu 7

Muối carbonate của kim loại nhóm IIA là muối của acid yếu, tác dụng được với nhiều acid vô cơ và hữu cơ, giải phóng khí carbon dioxide.

Câu 1:

Phương trình hóa học của phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch HCl là

A
CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2OC a C O_{3} + 2 H C l \rightarrow C a C l_{2} + C O_{2} + H_{2} O.
B
CaCO3+2HClCaCl2+CO+H2OC a C O_{3} + 2 H C l \rightarrow C a C l_{2} + C O + H_{2} O.
C
CaCO3+HClCa(HCO3)2CaCO_3+HCl\rightarrow Ca\left(HCO_3\right)_2.
D
CaCO3+HClCaCl2+CO2+H2C a C O_{3} + H C l \rightarrow C a C l_{2} + C O_{2} + H_{2}.
Câu 2:

Phương trình hóa học của phản ứng giữa CaCO3 và dung dịch CH3COOH là

A
CaCO3+CH3COOHCa(CH3COO)2+CO2+H2CaCO_3+CH_3COOH\rightarrow Ca\left(CH_3COO\right)_2+CO_2+H_2.
B
CaCO3+2CH3COOHCa(CH3COO)2+CO2+H2OCaCO_3+2CH_3COOH\rightarrow Ca\left(CH_3COO\right)_2+CO_2+H_2O.
C
CaCO3+CH3COOHCa(CH3COO)2+CO2+H2OCaCO_3+CH_3COOH\rightarrow Ca\left(CH_3COO\right)_2+CO_2+H_2O.
D
CaCO3+2CH3COOHCH3COOCa+CO2+H2OCaCO_3+2CH_3COOH\rightarrow CH_3COOCa+CO_2+H_2O.
Câu 3:

Để làm sạch cặn đá vôi trong phích nước nên sử dụng dung dịch nào sau đây?

Cồn.
Giấm ăn.
Nước cất.
Nước muối
Câu 8

Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:

MCO3(s)tMO(s)+CO2(g)MCO_3\left(s\right)\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}MO\left(s\right)+CO_2\left(g\right) ΔrH298\Delta_{r}H_{298}^{\circ}

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:

Muối

MgCO3(s)

CaCO3(s)

SrCO3(s)

BaCO3(s)

ΔrH298\Delta_{r}H_{298}^{\circ} (kJ)

100,7

179,2

234,6

271,5

Độ bền nhiệt của các muối carbonate của nhóm IIA (từ MgCO3 đến BaCO3) biến đổi như thế nào?

Không thay đổi.
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng rồi giảm.
Câu 9

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân các muối nitrate của kim loại nhóm IIA:

M(NO3)2(s)tMO(s)+2NO2(g)+12O2(g)M\left(NO_3\right)_2\left(s\right)\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}MO\left(s\right)+2NO_2\left(g\right)+\frac{1}{2}O_2\left(g\right) ΔrH298\Delta_{r}H_{298}^{\circ}

cho trong bảng sau:

Muối

Mg(NO3)2(s)

Ca(NO3)2(s)

Sr(NO3)2(s)

Ba(NO3)2(s)

ΔrH298\Delta_{r} H_{298}^{\circ}(kJ)

255,2

369,5

452,4

506,2

Độ bền nhiệt của các muối carbonate của nhóm IIA (từ Mg(NO3)2 đến Ba(NO3)2) biến đổi như thế nào?

Không thay đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng rồi giảm.
Câu 10

Vai trò quan trọng của calcium trong cơ thể con người là

thành phần cấu tạo nên hormone insulin điều hòa đường huyết.
nguyên tố cấu tạo chủ yếu của protein và lipid trong tế bào.
tham gia cấu tạo xương và răng, hỗ trợ co cơ và đông máu.
tham gia cấu tạo hemoglobin vận chuyển oxygen trong máu.
Câu 11

Câu 1:

Cho các phản ứng sau:

(1) Ca(HCO3)2tCaCO3+CO2+H2OCa\left(HCO_3\right)_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}CaCO_3\downarrow+CO_2+H_2O

(2) Mg(HCO3)2tMgCO3+CO2+H2OMg\left(HCO_3\right)_2\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}MgCO_3\downarrow+CO_2+H_2O

(3) CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2CaCO_3+CO_2+H_2O\rightarrow Ca\left(HCO_3\right)_2

(4) CaCl2+Na2CO3CaCO3+2NaClC a C l_{2} + N a_{2} C O_{3} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + 2 N a C l

(5) MgCl2+2NaOHtoMg(OH)2+2NaClMgCl_2+2NaOH\overset{t^{o}}{\rarr}Mg\left(OH\right)_2\downarrow+2NaCl

Khi đun nóng nước có tính cứng tạm thời, phần lớn các ion Ca2+ và Mg2+ bị tách khỏi nước do xảy ra phản ứng

(4) và (5).
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (3).
Câu 2:

Sự tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước là do

các muối chloride có trong nước bị kết tinh lại khi nước bị đun nóng và bay hơi.
muối hydrogen carbonate của Ca và Mg bị phân hủy tạo ra muối carbonate không tan.
phản ứng giữa nước và kim loại của ấm tạo thành muối không tan bám trên bề mặt.
nước bay hơi làm nồng độ muối sodium tăng cao rồi kết tinh và bám vào thành ấm, phích nước.
Câu 12

Tác hại chủ yếu của nước cứng đối với sản xuất và đời sống là

làm tăng độ dẫn điện của nước và gây nguy hiểm khi dùng thiết bị điện.
làm thay đổi mùi vị của nước và gây khó chịu khi sử dụng trong sinh hoạt.
làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng và đóng cặn trong thiết bị đun nóng.
làm giảm hàm lượng oxygen hòa tan và ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh.
Câu 13

Câu 1:

Để làm mềm mẫu nước có tính cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2, có thể sử dụng những biện pháp nào sau đây?

Thêm bột CaSO4.
Thêm dung dịch NaCl.
Thêm dung dịch Na2CO3.
Thêm dung dịch Ca(OH)2.
Đun nóng nước.
Câu 2:

Để làm mềm mẫu nước có tính cứng vĩnh cửu chứa CaCl2 và MgSO4, có thể sử dụng những hóa chất nào sau đây?

Thêm dung dịch Na2CO3.
Thêm dung dịch HCl loãng.
Đun nóng nước.
Thêm dung dịch Na3PO4.
Thêm dung dịch NaCl.
Câu 14

Tiến hành nhỏ dung dịch CuSO4 vào hai ống nghiệm chứa CaCl2 và BaCl2 với cùng điều kiện. Nhận định nào sau đây là đúng?

Hai ống nghiệm xuất hiện kết tủa cùng lúc vì nồng độ các dung dịch bằng nhau.
Kết tủa ở ống nghiệm chứa BaCl2 xuất hiện sớm hơn vì BaSO4 ít tan hơn CaSO4.
Không xuất hiện kết tủa ở cả hai ống nghiệm vì các muối đều tan tốt trong nước.
Kết tủa ở ống nghiệm chứa CaCl2 xuất hiện sớm hơn vì CaSO4 ít tan trong nước.
Câu 15

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm nhận biết các ion Ca2+, Ba2+ và SO42-?

BaCl2+CaCl2BaCaCl4B a C l_{2} + C a C l_{2} \rightarrow B a C a C l_{4}.
CaCl2+Na2SO4CaSO4+2NaClC a C l_{2} + N a_{2} S O_{4} \rightarrow C a S O_{4} \downarrow + 2 N a C l.
BaCl2+Na2SO4BaSO4+2NaClB a C l_{2} + N a_{2} S O_{4} \rightarrow B a S O_{4} \downarrow + 2 N a C l.
Na2SO4+HClNaCl+H2SO4N a_{2} S O_{4} + H C l \rightarrow N a C l + H_{2} S O_{4}.
Câu 2:

Hoàn thành nhận định sau:

Ở ống nghiệm (1) và (2), ống tạo kết tủa nhanh hơn là ; còn ống tạo lượng kết tủa lớn hơn là .

Câu 16

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm nhận biết ion CO32-?

Na2CO3+CaCl2CaCO3+2NaClN a_{2} C O_{3} + C a C l_{2} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow + 2 N a C l.
Na2CO3+2HCl2NaCl+CO2+H2ON a_{2} C O_{3} + 2 H C l \rightarrow 2 N a C l + C O_{2} \uparrow + H_{2} O.
CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2OC a C O_{3} + 2 H C l \rightarrow C a C l_{2} + C O_{2} \uparrow + H_{2} O.
CaCl2+HClCaCl3+H2C a C l_{2} + H C l \rightarrow C a C l_{3} + H_{2}.
Câu 2:

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên là

xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và có khí thoát ra.
xuất hiện chất khí thoát ra ngay khi trộn Na2CO3 với CaCl2.
xuất hiện kết tủa xanh lam và không thay đổi khi thêm HCl.
dung dịch vẫn trong suốt và không có hiện tượng thay đổi.