Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Tính:

a) (12,245)+(8,235)=(-12,245) + (-8,235) = .

b) (8,451)+9,79=(-8,451) + 9,79 = .

c) (11,254)(7,35)=(-11,254) - (-7,35) = .

Câu 2

Tính:

a) 8,625(9)=8,625 ⋅ (–9) = .

b) (0,325)(2,35)=(-0,325) ⋅ (-2,35) = .

c) (9,5875):2,95=(-9,5875) : 2,95 = .

Câu 3

Để nhân (chia) một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;0,1; \, 0,01; \, 0,001;\, … ta chỉ cần dịch dấu phẩy của số thập phân đó sang trái (phải) 1,2,3,1, \,2,\, 3,\,… hàng, chẳng hạn: 2,0570,1=0,2057;31,025:0,01=3102,52,057 \cdot 0,1 = 0,2057; \, -31,025 : 0,01 =-3\,102,5. Kết quả của các phép tính (4,125)0,01(-4,125) ⋅ 0,01(28,45):(0,01)(-28,45) : (-0,01) lần lượt là

412,5-412,50,28450,2845.
0,04125-0,0412528452\,845.
0,4125-0,41252,8452,845.
0,04125-0,04125284,5284,5.
Câu 4

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 2,5(4,132,5+27,2)+4,2:2=2,5 \cdot (4,1 - 3 - 2,5 + 2 \cdot 7,2) + 4,2 : 2 = .

b) 2,864+3,1446,015+32=2,86 \cdot 4 + 3,14 \cdot 4 - 6,01 \cdot 5 + 3^2 = .

Câu 5

Điểm đông đặc và điểm sôi của thủy ngân lần lượt là 38,83C-38,83^\circ\mathrm{C}356,73C356,73^\circ\mathrm{C}. Một lượng thủy ngân đang để trong tủ bảo quản ở nhiệt độ 51,2C-51,2^\circ\mathrm{C}.

Câu 1:

Ở nhiệt độ đó, thủy ngân ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí?

Thể khí.
Thể rắn.
Thể lỏng.
Câu 2:

Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm bao nhiêu độ để lượng thủy ngân đó bắt đầu bay hơi?

305,53C305,53^\circ \mathrm{C}.
317,9C317,9^\circ \mathrm{C}.
407,93C407,93^\circ \mathrm{C}.
395,56C395,56^\circ \mathrm{C}.
Câu 6

Một khối nước đá có nhiệt độ 4,5C-4,5^\circ \mathrm{C}. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để bắt đầu chuyển thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là 0C0^\circ \mathrm{C})?

Trả lời: C^\circ \mathrm{C}

Câu 7

Năm 2018, ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674 triệu tấn. Biết rằng để sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ. Năm 2018 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu triệu tấn gỗ cho sản xuất giấy?

Trả lời: