Bài học liên quan
Phần 1
(20 câu)Trong hệ tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=ax2 và đường thẳng (d): y=x+m.
a) Biết parabol (P) đi qua điểm M(2;4), tìm giá trị của a.
b) Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm A và cắt trục tung tại điểm B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 8.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d):y=ax+b. Tìm các hệ số a,b biết (d) có hệ số góc bằng −2 và (d) cắt (P):y=32x2 tại điểm M có hoành độ dương và có tung độ bằng 6.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y=ax2 và đường thẳng (d). Tìm tọa độ của điểm B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d: y=4x+1−m và parabol (P): y=x2. Tìm giá trị của m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tung độ y1 và y2 sao cho y1.y2=5.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=mx+4. Tìm m sao cho (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn biểu thức A=x12+x222(x1+x2)+7 đạt giá trị nhỏ nhất.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=2mx−m2+1. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1;y2), B(x2;y2) thỏa mãn y1−y2=4.
Cho parabol (P):y=−x2 và đường thẳng d:y=2x+m−1. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1;y1),B(x2;y2) mà x1y1−x2y2−x1x2=−4.
Cho hàm số y=(m−4)x+m+4 (m là tham số), có đồ thị là (d). Tìm m sao cho (d) cắt (P):y=x2 tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1, x2 thỏa mãn x1(x1−1)+x2(x2−1)=18.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biết rằng parabol (P): y=x2 và đường thẳng (d): y=x−m có một hoành độ giao điểm là x=21−5. Giả sử x1;x2 là các hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số trên. Không giải phương trình, tính giá trị x11+x21−x1+x2−22025.
Cho parabol (P): y=x2 và đường thẳng d:x=(m−3)x−m+4. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 là độ dài hai cạnh của một tam giác vuông cân.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=−4x+m2−4. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thỏa mãn x2=x13+4x12.
Cho Parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=mx+m+1. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thỏa mãn 2x1−3x2=5.
Cho parabol (P):y=−2x2 và đường thẳng (d):y=−3x+1.
a) Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ.
b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính.
Cho (P):y=x2 và d:y=2(m−1)x+3−2m. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 10.
Cho Parabol (P):y=x2 và d:y=mx−m+1. Tìm m để (P) và d cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thỏa mãn ∣x1∣+∣x2∣=4.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=2(m+1)+3. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1,x2 thỏa mãn 2∣x1∣+∣x2∣=5.
Cho parabol (P): y=x2 và đường thẳng d:y=(2m+1)x−2m. Tìm m để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1;y1),B(x2;y2) sao cho biểu thức T=y1+y2−x1x2 đạt giá trị nhỏ nhất.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho parabol (P): y=x2 và đường thẳng (d): y=2x+m−2. Tìm tất cả giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho ∣x1−x2∣=2.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=2x−m (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có A(x1;y1),B(x2;y2) sao cho y1+y2+x12x22=6(x1+x2).
Cho parabol (P):y=−2x2 và đường thẳng (d):y=x−3.
a) Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.
b) Viết phương trình đường thẳng (d1):y=ax+b song song với (d) và đi qua điểm A(1;3).