Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có ba con và quan sát giới tính của ba người con này. Kí hiệu TT là con trai, GG là con gái.

Câu 1:

Xác suất của biến cố AA: "Con đầu là gái" bằng

18\dfrac{1}{8}.
38\dfrac{3}{8}.
12\dfrac{1}{2}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 2:

Xác suất của biến cố BB: "Có ít nhất một người con trai" bằng

78\dfrac{7}{8}.
38\dfrac{3}{8}.
58\dfrac{5}{8}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 2

Một hộp đựng các tấm thẻ đánh số 10;11;...;2010; 11; ...; 20. Rút ngẫu nhiên từ hộp hai tấm thẻ.

Câu 1:

Xác suất của biến cố CC: "Cả hai thẻ rút được đều mang số lẻ" bằng

211\dfrac{2}{11}.
411\dfrac{4}{11}.
511\dfrac{5}{11}.
311\dfrac{3}{11}.
Câu 2:

Xác suất của biến cố DD: "Cả hai thẻ rút được đều mang số chẵn" bằng

211\dfrac{2}{11}.
411\dfrac{4}{11}.
311\dfrac{3}{11}.
611\dfrac{6}{11}.
Câu 3

Một chiếc hộp đựng 66 viên bi trắng, 44 viên bi đỏ và 22 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên ra 66 viên bi. Xác suất để trong 66 viên bi đó có đúng 33 viên bi trắng, 22 viên bi đỏ và 11 viên bi đen bằng bao nhiêu?

2077\dfrac{20}{77}.
1077\dfrac{10}{77}.
1577\dfrac{15}{77}.
45154\dfrac{45}{154}.
Câu 4

Gieo liên tiếp một con xúc xắc cân đối và một đồng xu cân đối.

Câu 1:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng các phần tử của không gian mẫu? (Kí hiệu S là mặt sấp, N là mặt ngửa)

Gốc S N 1 2 3 4 5 6 1 2 3 4 5 6
Gốc 1 2 3 4 5 6 S N
Gốc 1 2 3 4 5 6 S N S N S N S N S N S N
Gốc 1 2 S N
Câu 2:

Từ không gian mẫu trên, ta tính được xác suất của biến cố FF: "Đồng xu xuất hiện mặt ngửa" bằng

112\dfrac{1}{12}.
16\dfrac{1}{6}.
12\dfrac{1}{2}.
14\dfrac{1}{4}.
Câu 3:

Xác suất của biến cố GG: "Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 55" bằng

23\dfrac{2}{3}.
512\dfrac{5}{12}.
712\dfrac{7}{12}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 5

Trên một phố có hai quán ăn X,YX, Y. Ba bạn Sơn, Hải, Văn mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn.

Câu 1:

Sơ đồ hình cây nào dưới đây mô tả đúng các phần tử của không gian mẫu?

Sơn Hải Gốc X Y X Y X Y
Gốc Sơn Hải Văn X Y X Y X Y
Sơn Hải Văn Gốc X Y X Y X Y X Y X Y X Y X Y
Sơn Gốc X Y Hải, Văn X Y X Y
Câu 2:

Xác suất của biến cố "Hai bạn vào quán XX, bạn còn lại vào quán YY" bằng

14\dfrac{1}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
18\dfrac{1}{8}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 6

Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 66 chấm là

136\dfrac{1}{36}.
2536\dfrac{25}{36}.
1136\dfrac{11}{36}.
16\dfrac{1}{6}.
Câu 7

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là màu vàng và màu xanh tương ứng với hai loại gene là gene trội AA và gene lặn aa. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn tương ứng với hai loại gene là gene trội BB và gene lặn bb. Biết rằng, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Phép thử là cho lai hai loại đậu Hà Lan, trong đó cả cây bố và cây mẹ đều có kiểu gene là (Aa,Bb)(Aa, Bb) và kiểu hình là hạt màu vàng và trơn. Giả sử các kết quả có thể là đồng khả năng. Xác suất để cây con cũng có kiểu hình là hạt màu vàng và trơn là

116\dfrac{1}{16}.
916\dfrac{9}{16}.
316\dfrac{3}{16}.
14\dfrac{1}{4}.