Bài học liên quan
Phần 1
(12 câu)Trong không gian, cho ba vectơ a,b,c phân biệt và đều khác 0. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nếu a và b đều cùng hướng với c thì a và b cùng hướng. |
|
| b) Nếu a và b đều ngược hướng với c thì a và b cùng hướng. |
|
| c) Nếu a và b đều cùng hướng với c thì a và b ngược hướng. |
|
| d) Nếu a và b đều ngược hướng với c thì a và b ngược hướng. |
|
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=2,AD=3 và AA′=4.
Độ dài của vectơ BB′ bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Độ dài của vectơ BD bằng
Độ dài của vectơ BD′ bằng
Một chiếc bàn cân đối hình chữ nhật được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt sàn và bốn chân bàn vuông góc với mặt sàn. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ a) phân tán đều qua bốn chân bàn và gây nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ b,c,d,e).
Khẳng định nào sau đây đúng về mối quan hệ phương và hướng của các vectơ trên?
Giải thích vì sao các vectơ b,c,d,e đôi một bằng nhau?
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′.
Để chứng minh đẳng thức AB+DD′+C′D′=CC′, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB=DC. |
|
| b) Vì CDD′C′ là hình bình hành nên C′D′=CD. |
|
| c) Tổng AB+C′D′=0. |
|
| d) Hai vectơ DD′ và CC′ là hai vectơ đối nhau. |
|
Để chứng minh đẳng thức AB+CD′−CC′=0, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB=CD. |
|
| b) Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có DC+CD′=DD′. |
|
| c) Vì CDD′C′ là hình bình hành nên DD′=CC′. |
|
| d) Hiệu của hai vectơ DD′ và CC′ là vectơ 0. |
|
Để chứng minh đẳng thức BC−CC′+DC=A′C, xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Ta có BC=−CB và DC=−CD. |
|
| b) Biểu thức BC−CC′+DC bằng −(CB+CC′+CD). |
|
| c) Các đoạn thẳng CB,CC′,CD là ba cạnh của hình hộp cùng xuất phát từ đỉnh C. |
|
| d) Theo quy tắc hình hộp, CB+CC′+CD=AC′. |
|
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có AA′=a,AB=b và AC=c.
Biểu diễn vectơ AB′ qua các vectơ a,b,c ta được
Biểu diễn vectơ B′C qua các vectơ a,b,c ta được
Biểu diễn vectơ BC′ qua các vectơ a,b,c ta được
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Hoàn thành các bước chứng minh tứ giác ABCD là hình bình hành nếu và chỉ nếu SA+SC=SB+SD.
Chứng minh
Đẳng thức đã cho tương đương với: SA−SB= .
Theo quy tắc hiệu hai vectơ, điều này tương đương với: BA= .
Đẳng thức BA=CD có nghĩa là tứ giác ABCD là
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho SM=2AM. Trên cạnh BC, lấy điểm N sao cho CN=2BN. Chứng minh rằng MN=31(SA+BC)+AB.
Trọng tâm của tứ diện ABCD là một điểm I thoả mãn AI=3IG, ở đó G là trọng tâm của tam giác BCD. Áp dụng tính chất trên để tính khoảng cách từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến mỗi mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là 8 cm (như hình vẽ).
Trả lời: cm.
Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung một đầu và được kéo căng về ba hướng khác nhau. Nếu các lực kéo làm cho ba sợi dây ở trạng thái đứng yên thì khi đó ba sợi dây nằm trên cùng một mặt phẳng.
Khẳng định nào sau đây giải thích đúng nhất cho hiện tượng này?
Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A′B′C′D′ có độ dài mỗi cạnh đáy bằng 1 và độ dài mỗi cạnh bên bằng 2.
Góc và tích vô hướng của cặp vectơ AA′ và C′C lần lượt là
Góc và tích vô hướng của cặp vectơ AA′ và BC lần lượt là
Góc và tích vô hướng của cặp vectơ AC và B′A′ lần lượt là
Trong không gian, cho hai vectơ a và b cùng có độ dài bằng 1. Biết rằng góc giữa hai vectơ đó là 45∘.
Giá trị của tích vô hướng a⋅b bằng
Giá trị của biểu thức (a+3b)⋅(a−2b) bằng
Giá trị của biểu thức (a+b)2 bằng
Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:
a) AB⋅CD=AC⋅CD+BC⋅DC;
b) AB⋅CD+AC⋅DB+AD⋅BC=0.