Phần Số và Đại số

(11 câu)
Câu 1

Số tự nhiên nn có sáu chữ số phân biệt, hai chữ số cạnh nhau luôn là hai số tự nhiên liên tiếp. Biết rằng trong sáu chữ số của nó, chữ số 44 có giá trị bằng 40004\,000. Em tìm được mấy số như vậy và đó là những số nào?

22 số là 234567234\,567654321654\,321.
11 số là 234567234\,567.
11 số là 654321654\,321.
22 số là 345678345\,678876543876\,543.
Câu 2

Hai bạn An và Bình mua một số sách. Khi trả tiền, Bình nhận thấy An đưa cho người bán hàng 22 tờ 100100 nghìn đồng, 44 tờ 1010 nghìn đồng và 66 tờ 11 nghìn đồng.

Câu 1:

Hãy biểu diễn số tiền sách (đơn vị nghìn đồng) mà An đã trả dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó:

Số tiền sách = 22 \cdot ++ 10+6\cdot 10 + 6 \cdot == (nghìn đồng).

Câu 2:

Đối chiếu với số tờ các loại tiền mà An dùng để trả, em có nhận xét gì?

Số tờ mỗi loại tiền tương ứng với chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của số tiền.
Số lượng tiền với mệnh giá nhỏ nhất luôn bằng chữ số hàng chục của số tiền.
Số lượng tiền mệnh giá cao nhất luôn bằng chữ số hàng đơn vị của số tiền.
Không có mối liên hệ nào giữa số tờ tiền và các chữ số của số tiền.
Câu 3

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 160(2352625)160 - (2^3 \cdot 5^2 - 6 \cdot 25) == ;

b) 373+225:152=37 \cdot 3 + 225 : 15^2 = ;

c) 5871:10364:25=5\,871 : 103 - 64 : 2^5 = ;

d) (1+2+3+4+5+6+7+8)52850:2=(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8) \cdot 5^2 - 850 : 2 = .

Câu 4

Phân tích các kết quả của các biểu thức sau ra thừa số nguyên tố:

Câu 5

Một phân xưởng có 3030 công nhân. Nếu mỗi giờ mỗi công nhân làm được 100100 sản phẩm thì phân xưởng sẽ hoàn thành một đơn hàng trong 2424 giờ. Hãy viết biểu thức số biểu thị (không cần tính giá trị của biểu thức):

Câu 1:

Tổng số sản phẩm mà phân xưởng phải hoàn thành theo đơn hàng là

10024:30100 \cdot 24 : 30.
30100:2430 \cdot 100 : 24.
301002430 \cdot 100 \cdot 24.
30+100+2430 + 100 + 24.
Câu 2:

Số sản phẩm mà mỗi công nhân phải làm để hoàn thành đơn hàng là

3010030 \cdot 100.
301002430 \cdot 100 \cdot 24.
10024100 \cdot 24.
302430 \cdot 24.
Câu 6

Khoảng 30003\,000 người tham gia một lễ kỉ niệm. Nếu họ xếp hàng 77, hàng 88, hàng 99 hay hàng 1010 thì đều còn dư ra 66 người. Tính chính xác số người tham gia bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gọi số người tham gia là xx (xN,x3000)(x \in \mathbb{N^*}, \, x \le 3\,000), ta có (x+6)(x + 6) là một bội chung của 7,8,97, \, 8, \, 91010.
b) Bội chung nhỏ nhất của 7,8,97, \, 8, \, 9101025202\,520.
c) Bội chung của 7,8,9,107, \, 8,\,9,\,10 là các ước của 25202\,520.
d) Chính xác có 25262\,526 người tham gia lễ kỉ niệm.
Câu 7

Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể):

Câu 1:

3725+25(514)1835\dfrac{-3}{7} \cdot \dfrac{2}{5} + \dfrac{2}{5} \cdot \Big( -\dfrac{5}{14} \Big) - \dfrac{18}{35} bằng

1835\dfrac{-18}{35}
2935\dfrac{29}{35}.
1135\dfrac{-11}{35}.
2935\dfrac{-29}{35}.
Câu 2:

(23511+14):(1+512711)\Big( \dfrac{2}{3} - \dfrac{5}{11} + \dfrac{1}{4} \Big) : \Big( 1 + \dfrac{5}{12} - \dfrac{7}{11} \Big) bằng

61103\dfrac{-61}{103}.
61103\dfrac{61}{103}.
61132\dfrac{61}{132}.
10361\dfrac{103}{61}.
Câu 3:

(13,637,8)(3,2)=(13,6 - 37,8) \cdot (-3,2) = .

Câu 4:

(25,4)(18,5+43,616,8):12,7=(-25,4) \cdot (18,5 + 43,6 - 16,8) : 12,7 = .

Câu 8

Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí, nếu có thể):

Câu 1:

Giá trị của biểu thức (73+3,5):(256+227)+0,5\Big( \dfrac{7}{3} + 3,5 \Big) : \Big( -\dfrac{25}{6} + \dfrac{22}{7} \Big) + 0,5 bằng

24543\dfrac{245}{43}.
44786\dfrac{447}{86}.
24543\dfrac{-245}{43}.
44786\dfrac{-447}{86}.
Câu 2:

Giá trị của biểu thức 387+(3,25)177+4,55\dfrac{38}{7} + (-3,25) - \dfrac{17}{7} + 4,55 bằng

3310\dfrac{33}{10}.
4310\dfrac{43}{10}.
5310\dfrac{53}{10}.
2310\dfrac{23}{10}.
Câu 9

Tìm xx, biết:

Câu 1:

Giá trị của xx thỏa mãn x:127=3,5x : 1\dfrac{2}{7} = -3,5

x=29x = -\dfrac{2}{9}.
x=4,5x = 4,5.
x=4,5x = -4,5.
x=29x = \dfrac{2}{9}.
Câu 2:

Giá trị của xx thỏa mãn 0,4x15x=340,4 \cdot x - \dfrac{1}{5} \cdot x = \dfrac{3}{4}

x=203x = \dfrac{20}{3}.
x=415x = \dfrac{4}{15}.
x=320x = \dfrac{3}{20}.
x=154x = \dfrac{15}{4}.
Câu 10

Bốn thửa ruộng thu hoạch được tất cả 10,510,5 tấn thóc. Số thóc thu hoạch ở ba thửa ruộng đầu lần lượt bằng 0,20,2; 15%15\%27\dfrac{2}{7} tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng. Tính số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Trả lời: tấn.

Câu 11

Một người bán một tấm vải. Ngày thứ nhất, người đó bán được 25%25\% tấm vải và 1515 m; ngày thứ hai bán được 13\dfrac{1}{3} số vải còn lại sau ngày thứ nhất và còn lại 2828 m.

Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau ngày thứ hai, 2828 m vải còn lại tương ứng với 23\dfrac{2}{3} số vải còn lại sau ngày thứ nhất.
b) Số mét vải còn lại sau ngày thứ nhất là 4242 m.
c) 75%75\% chiều dài tấm vải ban đầu tương ứng với 4242 m.
d) Chiều dài ban đầu của tấm vải là 7676 m.

Phần Hình học và Đo lường

(3 câu)
Câu 12

Cho hình vẽ.

Có tất cả bao nhiêu đường thẳng đi qua ít nhất 22 trong 55 điểm trên và các đường thẳng đó là đường thẳng nào?

A
55 đường thẳng, đó là các đường thẳng AE, BA, BC, BD, BE.
B
44 đường thẳng, đó là các đường thẳng BA, BC, BD, BE.
C
66 đường thẳng, đó là các đường thẳng AE, BA, BC, BD, BE, CD.
D
1010 đường thẳng, đó là các đường thẳng AE, AC, AD, CE, CD, DE, BA, BC, BD, BE.
Câu 13

Một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 5050 m ×\times 3030 m. Trên mảnh đất đó, người ta làm một lối đi xung quanh rộng 22 m, diện tích còn lại dùng để trồng rau. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông? Để tính diện tích trồng rau, em hãy xét tính đúng sai của các khẳng định sau đây.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hình vẽ biểu diễn mảnh đất hình chữ nhật và phần đất trồng rau như đề bài là .
b) Vì lối đi làm xung quanh mảnh đất và rộng 22 m nên phần diện tích trồng rau cũng là một hình chữ nhật.
c) Chiều dài và chiều rộng của phần đất trồng rau lần lượt là 4646 m và 2828 m.
d) Diện tích đất trồng rau là 11961\,196 m2^2.
Câu 14
Tự luận

a) Em hãy vẽ một tam giác tuỳ ý rồi dùng thước đo góc để đo các góc của tam giác đó;

b) Tính tổng số đo của ba góc vừa đo và so sánh với kết quả của các bạn khác

Chú ý. Nếu vẽ tam giác quá nhỏ thì sẽ khó đo góc.

Phần Thống kê và Xác suất

(1 câu)
Câu 15

Hai người cùng chơi một trò chơi như sau: mỗi người chơi lần lượt quay một tấm bìa có gắn một mũi tên ở tâm (như hình vẽ).

Nếu mũi tên chỉ vào số chẵn thì người chơi đầu thắng, nếu mũi tên chỉ vào số lẻ thì người chơi sau thắng.
Giả sử em (người chơi đầu) và bạn (người chơi sau) quay miếng bìa 2020 lần. Kết quả ghi lại được là: em thắng 1111 lần, bạn em thắng 99 lần.

Câu 1:

Xác suất thực nghiệm của các sự kiện Em thắngBạn em thắng lần lượt là

1120\dfrac{11}{20}1120\dfrac{11}{20}.
920\dfrac{9}{20}1120\dfrac{11}{20}.
1120\dfrac{11}{20}920\dfrac{9}{20}.
920\dfrac{9}{20}920\dfrac{9}{20}.
Câu 2:

Biểu đồ cột nào sau đây biểu diễn chính xác số lần thắng của mỗi người?

5 10 (Số lần) (Người chơi) Em Bạn em 11 10
5 10 (Số lần) (Người chơi) Em Bạn em 10 9
5 10 (Số lần) (Người chơi) Em Bạn em 9 11
5 10 (Số lần) (Người chơi) Em Bạn em 11 9