Bài học liên quan
SỐ VÀ ĐẠI SỐ
(7 câu)Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 25+(22⋅3)2⋅(−41)2+20200+−41= ;
b) −6,2+2⋅(0,5+1,6)32−0,25⋅(7,5−5,1)=.
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Tính một cách hợp lí:
a) 115−1910+1,5+1117−199;
b) 253⋅(−32)−231⋅(−32)+(32)2.
Tìm x, biết: 52x+23=53−(−41).
Có hay không số x thoả mãn điều kiện: ∣x∣+51=−(21−31)?
Hai người thợ cùng làm tổng cộng được 136 sản phẩm (thời gian làm như nhau). Hỏi mỗi người thợ làm được bao nhiêu sản phẩm, biết rằng người thợ thứ nhất làm một sản phẩm mất 9 phút, còn người thứ hai làm một sản phẩm mất 8 phút?
Người thợ thứ nhất làm được: sản phẩm.
Người thợ thứ hai làm được: sản phẩm.
Ba khối 6, 7, 8 của một trường Trung học cơ sở tham gia quyên góp vở tặng các bạn vùng khó khăn. Biết rằng số vở quyên góp được của ba khối theo thứ tự tỉ lệ thuận với 8,7,6 và số vở khối 8 quyên góp được ít hơn số vở khối 6 quyên góp được là 80 quyển. Gọi số vở quyên góp được của ba khối 6, 7, 8 lần lượt là x,y,z.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) x,y,z∈R. |
|
| b) 8x=7y=6z. |
|
| c) x−z=80. |
|
| d) Số vở quyên góp được của mỗi khối 6, 7, 8 lần lượt là 280, 320 và 240. |
|
Cho hai đa thức A=6x3−4x2−12x−7 và B=2x2−7.
Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do trong mỗi đa thức đã cho.
⚡Đa thức A có hệ số cao nhất là ; hệ số tự do là .
⚡Đa thức B có hệ số cao nhất là ; hệ số tự do là .
Tính giá trị của đa thức A+B tại x=−2.
Trả lời:
Các giá trị x=0,x=−1 và x=2 là nghiệm của đa thức A−B vì
Thực hiện phép nhân A⋅B bằng hai cách:
Đa thức R có bậc nhỏ hơn 2 sao cho hiệu A−R chia hết cho B là
Người ta đổ đầy nước vào một cái bể hình hộp chữ nhật, sau đó nhấn chìm một khối lập phương (đặc) có độ dài các cạnh bằng x (dm) vào trong bể. Biết rằng chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể lần lượt bằng x+1, x+3 và x+2.
Đa thức biểu thị thể tích nước còn lại trong bể là
Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức tìm được trong câu [1p].
Bậc: ;
Hệ số cao nhất: ;
Hệ số tự do: .
Sử dụng kết quả câu [1p], lượng nước còn lại trong bể khi x=7 dm bằng bao nhiêu?
Trả lời: dm3.
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 câu)Cho tam giác ABC. Gọi D là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia DC, lấy điểm M sao cho DM=DC.
Để chứng minh ΔADM=ΔBDC (c.g.c), ta cần sử dụng những dữ kiện bằng nhau nào dưới đây?
(được phép chọn nhiều đáp án)
Từ câu [1p], ta suy ra AM // BC vì
Gọi E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN=EB. Đánh giá tính đúng sai của các khẳng định sau khi chứng minh AN//BC.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) AEN=CEB. |
|
| b) ΔAEN=ΔCEB (c.g.c). |
|
| c) EAN=EBC. |
|
| d) Vì EAN và EBC ở vị trí đồng vị nên AN // BC. |
|
Chứng minh ba điểm M,A,N thẳng hàng và A là trung điểm của đoạn MN.
Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A. Gọi H là trung điểm của BC.
Để chứng minh ΔABH=ΔACH (c.c.c), từ đó suy ra AH⊥BC, ta sử dụng các dữ kiện nào?
(được phép chọn nhiều đáp án)
Trên tia đối của tia BC lấy điểm M; trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM=CN. Điền vào chỗ trống để chứng minh ΔABM=ΔACN:
Ta có ΔABC cân tại A nên ABC=ACB.
Mà ABM và ACN lần lượt là các góc kề bù với ABC và ACB, do đó ABM=
Xét ΔABM và ΔACN có: AB= ; =ACN; BM= .
Vậy ΔABM=ΔACN theo trường hợp
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Gọi I là điểm trên AM, K là điểm trên AN sao cho BI⊥AM; CK⊥AN. Đánh giá tính đúng sai của các khẳng định sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) ΔBIM=ΔCKN (cạnh huyền - góc nhọn). |
|
| b) MI=NK. |
|
| c) Do AM=AN và MI=NK nên ΔAIK cân tại A. |
|
| d) Vì KIA=AMN nên IK // MN. |
|
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi D là điểm thuộc cạnh BC sao cho BD=BA và H là trung điểm của AD. Tia BH cắt AC tại E. Tia DE cắt tia BA tại M.
Để chứng minh ΔABH=ΔDBH, ta cần sử dụng những yếu tố nào?
(được phép chọn nhiều đáp án)
Đánh giá tính đúng sai của các nhận định trong chứng minh tam giác AED cân dưới đây:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) ABH=DBH. |
|
| b) ABE=DBE. |
|
| c) ΔABE=ΔBDE. |
|
| d) Tam giác AED cân tại A. |
|
Chứng minh EM>ED.
Chúng minh tam giác BCM là tam giác đều và CE=2EA, biết ABC=60∘.
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(3 câu)Bình thu thập số liệu về số học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 và vẽ được biểu đồ sau:
Dựa vào biểu đồ trên, hãy thực hiện các yêu cầu sau.
a) Số học sinh phổ thông cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 có xu thế tăng hay giảm?
Hoàn thành bảng thống kê về số lượng học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020.
Năm | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Số lượng | 15 354 |
Theo em, Bình đã dùng cách nào trong các cách thu thập dữ liệu đã học để có được số liệu trên?
Biểu đồ sau đây cho biết tổng số huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam giành được trong các năm từ 2015 đến 2019:
Hoàn thành bảng thống kê về số huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam đạt được từ năm 2015 đến năm 2019.
Năm | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
Số lượng |
Trong các năm trên, năm nào thể thao Việt Nam giành được ít huy chương thế giới nhất?
Tỉ lệ các loại huy chương thế giới của thể thao Việt Nam trong năm 2019 được cho trong biểu đồ quạt tròn. Tính số lượng mỗi loại huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam giành được trong năm 2019 (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Số lượng huy chương vàng là: (huy chương).
Số lượng huy chương bạc là: (huy chương).
Số lượng huy chương đồng là: (huy chương).
Trong trò chơi Vòng quay may mắn, người chơi sẽ quay một bánh xe hình tròn. Bánh xe được chia làm 12 phần như nhau. Trong mỗi hình quạt có ghi số điểm mà người chơi sẽ nhận được.
Có hai hình quạt ghi 100 điểm; hai hình quạt ghi 200 điểm; hai hình quạt ghi 300 điểm; hai hình quạt ghi 400 điểm; một hình quạt ghi 500 điểm; hai hình quạt ghi 1 000 điểm và một hình quạt ghi 2 000 điểm.
Bạn Mai tham gia trò chơi và quay một lần. Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt
có số điểm nhỏ hơn hoặc bằng 2000 là
có số điểm nhỏ hơn 100 là
có số điểm lớn hơn 300 là
có số điểm 2000 là