Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Viết các tích sau dưới dạng một luỹ thừa:

a) 99999=99 \cdot 9 \cdot 9 \cdot 9 \cdot 9 =9;

b) 10101010=1010 \cdot 10 \cdot 10 \cdot 10 =10;

c) 55525=55 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 25 =5;

d) aaaaaa=aa \cdot a \cdot a \cdot a \cdot a \cdot a =a.

Câu 2

Hoàn thành bảng sau:

Luỹ thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của luỹ thừa

434^3

33

55

22

128128

Câu 3

Tính các luỹ thừa sau:

a) 252^5 == ;

b) 333^3 == ;

c) 525^2 == ;

d) 10910^9 == .

Câu 4

Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 1010:

Câu 1:

215215 viết thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 1010 ta được

215=2102+110+5215 = 2 \cdot 10^2 + 1 \cdot 10 + 5.
215=2102+15215 = 2 \cdot 10^2 + 15.
215=2103+1102+5215 = 2 \cdot 10^3 + 1 \cdot 10^2 + 5.
215=210+110+5215 = 2 \cdot 10 + 1 \cdot 10 + 5.
Câu 2:

902902 viết thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 1010 ta được

902=9102+20902 = 9 \cdot 10^2 + 20.
902=9102+2902 = 9 \cdot 10^2 + 2.
902=9102+210902 = 9 \cdot 10^2 + 2 \cdot 10.
902=9103+210902 = 9 \cdot 10^3 + 2 \cdot 10.
Câu 3:

20202\,020 viết thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 1010 ta được

2020=2103+22\,020 = 2 \cdot 10^3 + 2.
2020=2104+21022\,020 = 2 \cdot 10^4 + 2 \cdot 10^2.
2020=2103+21022\,020 = 2 \cdot 10^3 + 2 \cdot 10^2.
2020=2103+2102\,020 = 2 \cdot 10^3 + 2 \cdot 10.
Câu 4:

883001883\,001 viết thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 1010 ta được

A
883001=8105+8104+3102+1883\,001 = 8 \cdot 10^5 + 8 \cdot 10^4 + 3 \cdot 10^2 + 1.
B
883001=8104+8103+3102+1883\,001 = 8 \cdot 10^4 + 8 \cdot 10^3 + 3 \cdot 10^2 + 1.
C
883001=8105+8104+3103+1883\,001 = 8 \cdot 10^5 + 8 \cdot 10^4 + 3 \cdot 10^3 + 1.
D
883001=8106+8105+3104+1883\,001 = 8 \cdot 10^6 + 8 \cdot 10^5 + 3 \cdot 10^4 + 1.
Câu 5

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1:

Tính 11211^2.

Trả lời:

Câu 2:

Tính 1112111^2.

Trả lời:

Câu 3:

Từ đó hãy dự đoán kết quả của 111121\,111^2.

Trả lời:

Câu 6

Biết 210=10242^{10} = 1\,024. Hãy tính:

a) 29=2^9 = 2102^{10} 22 == ;

b) 211=2^{11} = 2102^{10} 22 == .

Câu 7

Tính:

Câu 1:

57535^7 \cdot 5^3 bằng

5105^{10}.
5215^{21}.
252125^{21}.
251025^{10}.
Câu 2:

58:545^8 : 5^4 bằng

545^4.
141^4.
525^2.
5325^{32}.
Câu 8

Ta có: 1+3+5=9=321 + 3 + 5 = 9 = 3^2. Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên:

a) 1+3+5+7=1 + 3 + 5 + 7 = ;

b) 1+3+5+7+9=1 + 3 + 5 + 7 + 9 = .

525^2 626^2 727^2424^2

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9

Trái Đất có khối lượng khoảng 60102060 \cdot 10^{20} tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 61066 \cdot 10^6 tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?

101410^{14} giây.
102610^{26} giây.
101610^{16} giây.
101510^{15} giây.
Câu 10

Theo các nhà khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 2510525 \cdot 10^5 tế bào hồng cầu (theo www.healthline.com). Để tính được mỗi giờ có bao nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra, em hãy xét tính đúng sai của các khẳng định sau đây.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 11 giờ bằng 36003\,600 giây.
b) Số tế bào hồng cầu tạo ra trong một giờ được tính bằng phép tính: 3600+251053\,600 + 25 \cdot 10^5.
c) 3600(25105)=9001053\,600 \cdot (25 \cdot 10^5) = 900 \cdot 10^5.
d) Mỗi giờ cơ thể con người tạo ra khoảng 90000009\,000\,000 tế bào hồng cầu.