Bài học liên quan
Phần 1
(6 câu)Tâm và tính bán kính của đường tròn (x+3)2+(y−3)2=36 lần lượt là
Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng thoogn qua xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) x2+y2+xy+4x−2=0 là phương trình của một đường tròn có tâm I(1;1) và bán kính R=2. |
|
| b) x2+y2−2x−4y+5=0 là phương trình của một đường tròn có tâm I(2;4) và bán kính R=5. |
|
| c) x2+y2+6x−8y+1=0 là phương trình của một đường tròn có tâm I(−3;4) và có bán kính R=26. |
|
Viết phương trình của đường tròn (C) trong mỗi trường hợp thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình đường tròn (C) có tâm I(−2;5) và bán kính R=7 là (x+2)2+(y−5)2=49. |
|
| b) Phương trình đường tròn (C) có tâm I(1;−2) và đi qua điểm A(−2;2) là (x−1)2+(y+2)2=25. |
|
| c) Phương trình đường tròn (C) có đường kính AB, với A(−1;−3), B(−3;5) là (x+4)2+(y−2)2=17. |
|
| d) Phương trình đường tròn (C) có tâm I(1;3) và tiếp xúc với đường thẳng (x−1)2+(y−3)2=20. |
|
Trong mặt phẳng toạ độ, cho tam giác ABC, với A(6;−2), B(4;2), C(5;−5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Phương trình đường trung trực d1 của đoạn thẳng BC là x−7y−15=0. |
|
| b) Phương trình đường trung trực d2 của đoạn thẳng CA là x+3y+5=0. |
|
| c) Đường tròn (C) có tâm J(1;2) và bán kính R=5. |
|
| d) Phương trình của (C) là (x−1)2+(y+2)2=25. |
|
Cho đường tròn (C):x2+y2+2x−4y+4=0. Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại điểm M(0;2) thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) (C) có tâm là điểm I(−1;2). |
|
| b) d đi qua điểm M(0;2). |
|
| c) d nhận vectơ IM=(1;0) làm một vectơ pháp tuyến. |
|
| d) Phương trình tổng quát của d là y=0. |
|
Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng toạ độ. Theo đó, tại thời điểm t (0≤t≤180) vật thể ở vị trí có toạ độ (2+sint∘;4+cost∘).
Vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể lần lượt là
Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vật thể chuyển động trên đường tròn (C) có phương trình (x+2)2+(y+4)2=1. |
|
| b) Khi t thay đổi trên đoạn [0;180] thì sint∘ thay đổi trên đoạn [0;1] và cost∘ thay đổi trên đoạn [−1;0]. |
|
| c) 2+sint∘∈[2;3] và 4+cost∘∈[3;5]. |
|
| d) Quỹ đạo của vật thể là nửa đường tròn đường kính AB vẽ trên nửa mặt phẳng chứa điểm C(3;0), bờ AB. |
|