Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Cho các số: 324; 248; 2 020; 2 025.

Câu 1:

Trong các số trên, những số nào chia hết cho 2?

2 020.
2 025.
248.
324.
Câu 2:

Trong các số đã cho, những số nào chia hết cho 5?

324.
2 025.
2 020.
248.
Câu 2

Cho các số: 450; 123; 2 019; 2 025.

Câu 1:

Trong các số trên, những số nào chia hết cho 3?

2 019.
450.
2 025.
123.
Câu 2:

Trong các số đã cho, những số nào chia hết cho 9?

2 019.
123.
450.
2 025.
Câu 3

Khối lớp 6 của một trường có 290290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 99 nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?

A
Không thể chia đều được vì 290290 không chia hết cho 99.
B
Không thể chia đều được vì 290290 chia hết cho 99 nhưng không chia hết cho 66.
C
Có thể chia đều được vì 290290 chia hết cho 99.
D
Có thể chia đều được vì 290290 là số chẵn.
Câu 4

Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không có đủ 9 học sinh hay không?

Có đội không đủ 9 học sinh vì 162 không phải chia hết cho 9.
Tất cả các đội đều đủ 9 học sinh vì 162 có tổng các chữ số chia hết cho 9.
Tất cả các đội đều đủ 9 học sinh vì 162 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 9.
Có đội không đủ 9 học sinh vì 162 không phải số lẻ.
Câu 5

Thay dấu ^* bởi một chữ số để số 345\overline{345^*}:

Chia hết cho

Thay ^* bởi

22

33

55

99

Câu 6

Dùng ba chữ số 3; 0; 4, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau. Trong đó:

Câu 1:

các số thỏa mãn điều kiện chia hết cho 2 là

(Chọn tất cả các phương án thích hợp)

330.
430.
304.
340.
Câu 2:

các số thỏa mãn điều kiện chia hết cho 5 là

(Chọn tất cả các phương án thích hợp)

440.
304.
340.
430.
Câu 7
Tự luận

Từ các chữ số 5; 0; 4; 2, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3.