Bài tập cuối chương VI (SGK)

Câu 1

ập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau: 0,2;0,3;0,8;1,20,2; 0,3; 0,8; 1,2.

(được phép chọn nhiều đáp án)

0,20,3=0,81,2\dfrac{0,2}{0,3} = \dfrac{0,8}{1,2}.
0,20,8=0,31,2\dfrac{0,2}{0,8} = \dfrac{0,3}{1,2}.
1,20,8=0,30,2\dfrac{1,2}{0,8} = \dfrac{0,3}{0,2}.
0,80,2=0,31,2\dfrac{0,8}{0,2} = \dfrac{0,3}{1,2}.
1,20,3=0,80,2\dfrac{1,2}{0,3} = \dfrac{0,8}{0,2}.
0,21,2=0,30,8\dfrac{0,2}{1,2} = \dfrac{0,3}{0,8}.
Câu 2

Tìm thành phần chưa biết xx trong tỉ lệ thức: x2,5=1015\dfrac{x}{2,5} = \dfrac{10}{15}.

x=2515x = \dfrac{25}{15}.
x=53x = \dfrac{5}{3}.
x=35x = \dfrac{3}{5}.
x=6x = 6.
Câu 3

Từ tỉ lệ thức ab=cd\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} (với a,b,c,da, b, c, d khác 00) có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?

(được phép chọn nhiều đáp án)

dc=ba\dfrac{d}{c} = \dfrac{b}{a}.
db=ca\dfrac{d}{b} = \dfrac{c}{a}.
ad=bc\dfrac{a}{d} = \dfrac{b}{c}.
cb=ad\dfrac{c}{b} = \dfrac{a}{d}.
ac=bd\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d}.
Câu 4

Inch (đọc là in-sơ và viết tắt là in) là tên của một đơn vị đo chiều dài trong Hệ đo lường Mỹ. Biết rằng 11 in =2,54= 2,54 cm.

Câu 1:

Một người cao 170170 cm sẽ có chiều cao là bao nhiêu inch? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời: Khoảng inch.

Câu 2:

Chiều cao của một người tính theo xentimét có tỉ lệ thuận với chiều cao của người đó tính theo inch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Có tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 2,542,54.
Có tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ là 2,542,54.
Hai đại lượng không tỉ lệ thuận với nhau.
Có tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ là 12,54\dfrac{1}{2,54}.
Câu 5

Số đo ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} của tam giác ABCABC tỉ lệ với 5;6;75; 6; 7. Tính số đo ba góc của tam giác.

A^=\widehat{A}= ^\circ;

B^=\widehat{B}= ^\circ;

C^=\widehat{C}= ^\circ.

Câu 6

Ba đội công nhân làm đường được giao ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 44 ngày, đội thứ hai trong 55 ngày và đội thứ ba trong 66 ngày. Biết đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 33 người và năng suất lao động của các công nhân là như nhau trong suốt quá trình làm việc.

Gọi số công nhân của đội 1, đội 2 và đội 3 lần lượt là x,y,zx, y, z (người). Tính số lượng công nhân thông qua kiểm tra tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) 4x=5y=6z4x = 5y = 6z.
b) Từ 4x=5y=6z4x = 5y = 6z, ta biến đổi được thành x4=y5=z6\dfrac{x}{4} = \dfrac{y}{5} = \dfrac{z}{6}.
c) x15=y12=z10=1\dfrac{x}{15} = \dfrac{y}{12} = \dfrac{z}{10}=1xy=3x - y = 3.
d) Số công nhân của đội 1, đội 2 và đội 3 lần lượt là 1717 người, 1515 người và 1212 người.