Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Cho P(A)=25; P(BA)=13; P(BA)=14P(A) = \dfrac{2}{5};\ P(B|A) = \dfrac{1}{3};\ P(B|\overline{A}) = \dfrac{1}{4}.

Câu 1:

Giá trị của P(AB)P(AB)

15\dfrac{1}{5}.
415\dfrac{4}{15}.
316\dfrac{3}{16}.
215\dfrac{2}{15}.
Câu 2:

Giá trị của P(BA)P(B\overline{A})

419\dfrac{4}{19}.
421\dfrac{4}{21}.
17\dfrac{1}{7}.
320\dfrac{3}{20}.
Câu 3:

Giá trị của P(B)P(B)

1960\dfrac{19}{60}.
730\dfrac{7}{30}.
1760\dfrac{17}{60}.
920\dfrac{9}{20}.
Câu 2

Bạn An có một túi gồm một số chiếc kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 66 chiếc kẹo sô cô la đen, còn lại 44 chiếc kẹo sô cô la trắng. An lấy ngẫu nhiên 11 chiếc kẹo trong túi để cho Bình, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp 11 chiếc kẹo nữa trong túi và cũng đưa cho Bình.

Câu 1:

Xác suất để Bình nhận được 22 chiếc kẹo sô cô la đen là

14\dfrac{1}{4}.
37\dfrac{3}{7}.
25\dfrac{2}{5}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 2:

Xác suất để Bình nhận được 22 chiếc kẹo sô cô la trắng là

15\dfrac{1}{5}.
417\dfrac{4}{17}.
215\dfrac{2}{15}.
316\dfrac{3}{16}.
Câu 3:

Xác suất để Bình nhận được chiếc kẹo sô cô la đen ở lần thứ nhất, chiếc kẹo sô cô la trắng ở lần thứ hai là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 3

Để thử nghiệm tác dụng điều trị bệnh mất ngủ của hai loại thuốc XXYY, người ta tiến hành thử nghiệm trên 40004 \, 000 người bệnh tình nguyện. Kết quả được cho trong bảng thống kê 2×22 \times 2 sau:

Dùng thuốc

Kết quả

X

Y

Khỏi bệnh

16001 \, 600

12001 \, 200

Không khỏi bệnh

800800

400400

Chọn ngẫu nhiên 11 người bệnh tham gia tình nguyện thử nghiệm thuốc.

Câu 1:

Xác suất để người đó khỏi bệnh nếu biết người bệnh đó uống thuốc XX

47\dfrac{4}{7}.
25\dfrac{2}{5}.
23\dfrac{2}{3}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 2:

Xác suất để người bệnh đó uống thuốc YY, biết rằng người đó khỏi bệnh là

34\dfrac{3}{4}.
37\dfrac{3}{7}.
310\dfrac{3}{10}.
47\dfrac{4}{7}.
Câu 4

Một nhóm có 2525 học sinh, trong đó có 1414 em học khá môn Toán, 1616 em học khá môn Vật lí, 11 em không học khá cả hai môn Toán và Vật lí. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.

Câu 1:

Xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, đồng thời học khá môn Vật lí là

125\dfrac{1}{25}.
625\dfrac{6}{25}.
1625\dfrac{16}{25}.
1425\dfrac{14}{25}.
Câu 2:

Xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, nhưng không học khá môn Vật lí là

1425\dfrac{14}{25}.
925\dfrac{9}{25}.
825\dfrac{8}{25}.
625\dfrac{6}{25}.
Câu 3:

Xác suất để học sinh đó học khá môn Toán, biết rằng học sinh đó học khá môn Vật lí là

37\dfrac{3}{7}.
625\dfrac{6}{25}.
825\dfrac{8}{25}.
38\dfrac{3}{8}.
Câu 5

Chuồng I có 55 con gà mái, 22 con gà trống. Chuồng II có 33 con gà mái, 55 con gà trống. Trong một trò chơi, người chơi bắt một con gà trong số đó theo cách sau: "Người chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 33 thì người chơi chọn chuồng I. Nếu số chấm không chia hết cho 33 thì người chơi chọn chuồng II. Sau đó, từ chuồng đã chọn người chơi bắt ngẫu nhiên một con gà". Xác suất để người chơi bắt được con gà mái là

14\dfrac{1}{4}.
521\dfrac{5}{21}.
12\dfrac{1}{2}.
4184\dfrac{41}{84}.
Câu 6

Một loại vaccine được tiêm ở địa phương X. Người có bệnh nền thì với xác suất 0,350,35 có phản ứng phụ sau tiêm; người không có bệnh nền thì chỉ có phản ứng phụ sau tiêm với xác suất 0,160,16. Chọn ngẫu nhiên một người được tiêm vaccine và người này có phản ứng phụ. Xác suất để người này có bệnh nền bằng bao nhiêu, biết rằng tỉ lệ người có bệnh nền ở địa phương X là 18%18\%? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Trả lời: