Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Cho tam giác ABCABCB^=135\widehat{B} = 135^\circ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 1:
S=24caS = \dfrac{\sqrt{2}}{4}ca.
S=24bcS = \dfrac{\sqrt{2}}{4}bc.
S=12caS = \dfrac{1}{2}ca.
S=24acS = \dfrac{-\sqrt{2}}{4}ac.
Câu 2:
R=22bR = \dfrac{\sqrt{2}}{2}b.
R=asinAR = \dfrac{a}{\sin A}.
R=22cR = \dfrac{\sqrt{2}}{2}c.
R=22aR = \dfrac{\sqrt{2}}{2}a.
Câu 3:
b2=c2+a22cacos135b^2 = c^2 + a^2 - 2ca \cos 135^\circ.
bsinA=asinB\dfrac{b}{\sin A} = \dfrac{a}{\sin B}.
a2=b2+c2+2aba^2 = b^2 + c^2 + \sqrt{2}ab.
sinB=22\sin B = -\dfrac{\sqrt{2}}{2}.
Câu 2

Cho tam giác ABCABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 1:
a2=b2+c2+2bccosAa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.
S=abc4rS = \dfrac{abc}{4r}.
r=2Sa+b+cr = \dfrac{2S}{a+b+c}.
S=r(a+b+c)S = r(a+b+c).
Câu 2:
sinA0\sin A \le 0.
sinA=sin(B+C)\sin A = \sin(B+C).
cosA>0\cos A > 0.
cosA=cos(B+C)\cos A = \cos(B+C).
Câu 3

Tính giá trị của các biểu thức sau.

a) M=sin45cos45+sin30=M = \sin 45^\circ \cdot \cos 45^\circ + \sin 30^\circ = .

b) N=sin60cos30+12sin45cos45=N = \sin 60^\circ \cdot \cos 30^\circ + \dfrac{1}{2} \sin 45^\circ \cdot \cos 45^\circ = .

c) P=1+tan260=P = 1 + \tan^2 60^\circ = .

d) Q=1sin2120cot2120=Q = \dfrac{1}{\sin^2 120^\circ} - \cot^2 120^\circ = .

Câu 4

Cho tam giác ABCABCB^=60,C^=45,AC=10.\widehat{B} = 60^\circ, \, \widehat{C}=45^\circ, \, AC=10.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) A^=75.\widehat{A}=75^\circ.
b) R=1032.R=\dfrac{10 \sqrt3}{2}.
c) S=25(3+3)3.S=\dfrac{25(3+\sqrt3)}{3}.
d) r=56(12+3)6.r=\dfrac{5\sqrt6(1-\sqrt2+\sqrt3)}{6}.
Câu 5
Tự luận

Cho tam giác ABCABC có trung tuyến AMAM. Chứng minh rằng:

a) cosAMB^+cosAMC^=0\cos \widehat{AMB} + \cos \widehat{AMC} = 0;

b) MA2+MB2AB2=2MAMBcosAMB^MA^2 + MB^2 - AB^2 = 2MA \cdot MB \cdot \cos \widehat{AMB}MA2+MC2AC2=2MAMCcosAMC^MA^2 + MC^2 - AC^2 = 2MA \cdot MC \cdot \cos \widehat{AMC};

c) MA2=2(AB2+AC2)BC24MA^2 = \dfrac{2(AB^2 + AC^2) - BC^2}{4} (công thức đường trung tuyến).

Câu 6

Xét tam giác ABCABC.

Áp dụng định lí côsin, ta có:

a2=b2+c22bccosAcosA=b2+c2a22bc.a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A \Rightarrow \cos A = \dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc}.

⚡Nếu góc AA nhọn thì cosA\cos A 00 b2+c2a22bc\Rightarrow \dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc} 00

b2+c2a2\Rightarrow b^2+c^2-a^2 00 b2+c2\Rightarrow b^2+c^2 a2.a^2.

⚡Nếu góc AA vuông thì cosA\cos A 0b2+c2a22bc0 \Rightarrow \dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc} 00

b2+c2a2\Rightarrow b^2+c^2-a^2 00 b2+c2\Rightarrow b^2+c^2 a2.a^2.

⚡Nếu góc AA tù thì cosA\cos A 00 b2+c2a22bc\Rightarrow \dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc} 00

b2+c2a2\Rightarrow b^2+c^2-a^2 00 b2+c2\Rightarrow b^2+c^2 a2.a^2.

Câu 7

Trên biển, tàu BB ở vị trí cách tàu AA 5353 km về hướng N34EN34^\circ E. Sau đó, tàu BB chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 3030 km/h về hướng đông, đồng thời tàu AA chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 5050 km/h để gặp tàu BB.

3.20

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giả sử sau tt giờ, tàu AA gặp tàu BB ở điểm CC. Khi đó BC=30t,AC=50tBC = 30t, AC = 50t.
b) Tàu AA cần chạy theo hướng N4EN4^\circ E để gặp tàu BB.
c) BCA^=26\widehat{BCA} = 26^\circ.
d) Sau 22 giờ thì tàu AA gặp tàu BB.
Câu 8

Trên sân bóng chày dành cho nam, các vị trí gôn Nhà (Home plate), gôn 1 (First base), gôn 2 (Second base), gôn 3 (Third base) là bốn đỉnh của một hình vuông có cạnh dài 27,427,4 m. Vị trí đứng ném bóng (Pitcher's mound) nằm trên đường nối gôn Nhà với gôn 2, và cách gôn Nhà 18,4418,44 m.

3.21

Khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 1 là m.

Khoảng cách từ vị trí đứng ném bóng tới các gôn 3 là m.

(Các kết quả làm tròn đến hàng phần chục).