Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ nhất: a=2a = \sqrt{2}, b=5b = \sqrt{5}.

Câu 1:

Làm tròn a=2a = \sqrt{2}, b=5b = \sqrt{5} đến chữ số thập phân thứ nhất:

aa \approx ;

bb \approx .

Câu 2:

Tổng hai số thập phân nhận được trong câu [1p] bằng

3,53,5.
3,83,8.
3,63,6.
3,43,4.
Câu 2

Câu 1:

Cho hai số thực a=1,25a = -1,25b=2,3b = -2,3. So sánh:

aa bb;

a|a| b|b|;

Câu 2:

Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn. Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh 12,7-12,77,12-7,12.

12,7-12,7 7,12-7,12

Câu 3

Chia một sợi dây đồng dài 1010 m thành 77 đoạn bằng nhau.

Câu 1:

Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta được

1,(428571)1,(428571) m.
1,42(8571)1,42(8571) m.
1,4285711,428571 m.
1,4(28571)1,4(28571) m.
Câu 2:

Dùng 44 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi CC là chu vi của hình vuông đó. Tính CC bằng cách tính C=4107C = 4 \cdot \dfrac{10}{7}, viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,0050,005.

Trả lời: m

Câu 4

Cho hai số thực a=2,1a = 2,1b=5,2b = -5,2.

Câu 1:

Em có nhận xét gì về hai tích aba \cdot bab-|a| \cdot |b|?

ab>aba \cdot b > -|a| \cdot |b|.
ab<aba \cdot b \lt -|a| \cdot |b|.
ab=aba \cdot b = -|a| \cdot |b|.
Câu 2:

Áp dụng quy tắc nhân hai số khác dấu: "Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả" để tính (2,5)3(-2,5) \cdot 3.

(2,5)3=(-2,5) \cdot 3 =