Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Câu 1:

618+1827\dfrac{-6}{18} + \dfrac{18}{27} bằng

13\dfrac{1}{3}.
23\dfrac{2}{3}.
13-\dfrac{1}{3}.
59-\dfrac{5}{9}.
Câu 2:

2,5(69)2,5 - \Big(-\dfrac{6}{9}\Big) bằng

116\dfrac{11}{6}.
76\dfrac{7}{6}.
196\dfrac{19}{6}.
236\dfrac{23}{6}.
Câu 3:

0,32(0,875)=-0,32 \cdot (-0,875)= .

(kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Câu 4:

(5):215(-5) : 2\dfrac{1}{5} bằng

1125\dfrac{11}{25}.
1125-\dfrac{11}{25}.
2511\dfrac{25}{11}.
2511-\dfrac{25}{11}.
Câu 2

Tính giá trị của biểu thức sau:

Câu 1:

(8+21335)(5+0,4)(3132)\Big(8 + 2\dfrac{1}{3} - \dfrac{3}{5}\Big) - (5 + 0,4) - \Big(3\dfrac{1}{3} - 2\Big).

22.
55.
33.
44.
Câu 2:

(71234):(51458)\Big(7 - \dfrac{1}{2} - \dfrac{3}{4}\Big) : \Big(5 - \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}\Big).

3346\dfrac{33}{46}.
4611\dfrac{46}{11}.
2333\dfrac{23}{33}.
4633\dfrac{46}{33}.
Câu 3
Tự luận

Em hãy tìm cách "nối" các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa (105-105).

Hình 1.9

Câu 4
Tự luận

Tính một cách hợp lí: 0,6578+2152020+0,35782,220200,65 \cdot 78 + 2\dfrac{1}{5} \cdot 2\,020 + 0,35 \cdot 78 - 2,2 \cdot 2\,020.

Câu 5

Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120120 cm. Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,42,4 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

Trả lời: cuốn sách.