Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Hình 9.1 mô tả thí nghiệm của Hertz năm 1887 phát hiện hiệu ứng quang điện.

Vật lí 12, thí nghiệm

Hoàn thành thông tin sau:

Góc lệch của kim tĩnh điện kế giảm cho biết điện tích âm của tấm kẽm trong Hình 9.1 .

Câu 2

Hoàn thành các thông tin sau:

a) Quan điểm về hấp thụ hay phát xạ năng lượng trước khi xuất hiện thuyết lượng tử sẽ coi năng lượng được hấp thụ hay bức xạ trao đổi một cách .

b) Quan điểm của Einstein về hấp thụ hay bức xạ năng lượng của nguyên tử có tính .

liên tục gián đoạn

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Hoàn thành bảng số liệu sau (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười):

Các bức xạ cơ bản

Phạm vi bước sóng

Phạm vi tần số (Hz)

Phạm vi năng lượng (J)

Sóng vô tuyến

1 mm đến 100 km

3.103 đến 3.1011

.10-30 đến .10-22

Tia hồng ngoại

0,76 μm đến 1 mm

3.1011 đến 3,9.1014

.10-22 đến .10-19

Ánh sáng nhìn thấy

0,38 μm đến 0,76 μm

3,9.1014 đến 7,9.1014

.10-19 đến .10-19

Tia tử ngoại

1 nm đến 380 nm

7,9.1014 đến 3.1017

.10-19 đến .10-16

Tia X

30 pm đến 3 nm

1017 đến 1019

.10-17 đến .10-15

Tia γ\gamma

10-5 nm đến 0,1 nm

3.1018 đến 3.1022

.10-15 đến .10-11

Câu 4

Khi sử dụng các loại kính hấp thụ tia tử ngoại trước khi các bức xạ chiếu vào tấm kẽm ở Hình 9.1 thì hiện tượng quang điện không xảy ra. Nguyên nhân là vì

Vật lí 12, thí nghiệm

ánh sáng chỉ có tính chất sóng nên không thể bứt electron ra khỏi kim loại.
ánh sáng truyền qua kính bị mất hoàn toàn năng lượng.
kính làm giảm cường độ ánh sáng nên electron không bật ra khỏi kim loại.
ánh sáng có tính chất hạt nên năng lượng được truyền theo từng photon.
Câu 5

Khi sử dụng bức xạ tử ngoại có bước sóng 320320 nm chiếu vào tấm kẽm ở thí nghiệm trong Hình 9.1 thì thấy xuất hiện hiện tượng quang điện.

Vật lí 12, thí nghiệm

Thí nghiệm này có thể xác định công thoát AA của electron ở bề mặt tấm kẽm hay không?

Không, vì công thoát AA không phụ thuộc vào bước sóng bức xạ.
Có, vì biết bước sóng 320320 nm nên tính được chính xác công thoát A=hcλA=\dfrac{hc}{\lambda}.
Có, vì chỉ cần quan sát hiện tượng xảy ra là có thể suy ra được công thoát AA dựa vào góc lệch của kim tĩnh điện kế.
Không, thí nghiệm chỉ cho biết công thoát AA nhỏ hơn năng lượng photon của bức xạ chiếu tới.
Câu 6

Câu 1:

Giới hạn quang điện của đồng (Cu) là 0,30,3 μm. Công thoát của electron khỏi bề mặt đồng là

6,626.10196,626.10^{-19} J.
5,515.10245,515.10^{-24} J.
6,626.10246,626.10^{-24} J.
5,515.10195,515.10^{-19} J.
Câu 2:

Giới hạn quang điện của kẽm (Zn) là 0,350,35 μm. Công thoát của electron khỏi bề mặt kẽm là

5,62.10195,62.10^{-19} J.
5,75.10195,75.10^{-19} J.
5,68.10195,68.10^{-19} J.
5,65.10195,65.10^{-19} J.
Câu 7

Tế bào quang điện chân không có cathode được phủ chất nhạy quang Sb - Ce trong một bộ thí nghiệm khảo sát dòng quang điện. Khi sử dụng ánh sáng màu xanh lam để khảo sát thì ta có hiệu điện thế hãm Uh=0,8U_h=0,8 V. Tốc độ ban đầu cực đại của quang electron là

5,5.1055,5.10^5 m/s.
5,3.1055,3.10^5 m/s.
5,7.1055,7.10^5 m/s.
5,1.1055,1.10^5 m/s.