you are going camping in Tam Dao with your teachers and classmates next saturday a...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 6 2016

. I don't stay at home.

2. We don't wash the family car.

3. Doris doesn't do her homework.

4. They don't go to bed at 8.30 pm.

5. Kevin doesn't open his workbook.

6. Our hamster doesn't eat apples.

7. You don't chat with your friends.

8. She doesn't use a ruler.

9. Max, Frank and Steve don't skate in the yard.

10. The boy doesn't throw stones.

10 tháng 6 2016

Bài 1:

1. Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

2. Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

4. Now they (try) to pass the examination. (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)

are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

6. Keep silent! You (talk) so loudly. (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “you”  nên ta sử dụng “are + crying”)

7. I (not stay) at home at the moment. (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định. Với chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

9. At present they (travel) to New York. (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

10. He (not work) in his office now. (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

Bài 2:

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My/ mother/ clean/ floor/.

My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

They are asking a man about the way to the rainway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)


 

10 tháng 6 2016

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. Look! The car is going so fast.

2. Listen! Someone is crying in the next room.

3. Is Your brother sitting next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they are trying to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents is cooking lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You are talking so loudly.

7. I am not staying at home at the moment.

8. Now she is lying to her mother about her bad marks.

9. At present they are travelling to New York.

10. He is working in his office now.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

 

=> My father is watering some plants in the garden

2. My/ mother/ clean/ floor/.

=> My mother is cleaning the floor.

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

=> Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

=> They are asking a man about the way , the rainway in the station

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

=> My student is drawing a beautiful picture.
 

 

 

V. Finish each of the following sentences in such a way that it is as similarly as possible inmeaning to the original sentence. Use the word given and other words if necessary. Do notchange the form of the given words.1. It’s important that you follow all the rules at the national park. (must) ________________________________________________________________________2. Ha Long Bay has many islands and caves. (there)...
Đọc tiếp

V. Finish each of the following sentences in such a way that it is as similarly as possible in
meaning to the original sentence. Use the word given and other words if necessary. Do not
change the form of the given words.
1. It’s important that you follow all the rules at the national park. (must)
 ________________________________________________________________________
2. Ha Long Bay has many islands and caves. (there)
 ________________________________________________________________________
3. Remember to wear suncream and bring water. (forget)
 ________________________________________________________________________
4. When you want to visit Hue, you must remember to take your umbrella. (important)
 ________________________________________________________________________
5. It can be quite cold at night in Da Lat, so take some warm clothes with you. (because)
 ________________________________________________________________________
6. No lake in the world is deeper than Lake Baikal. (deepest )
 ________________________________________________________________________
7. Traveling to the beach is more interesting than traveling to the mountain (boring)
 ________________________________________________________________________
8. It's very important for you to arrive on time. (must )
 ________________________________________________________________________

 
0
10 tháng 6 2016

1. We call our dog.

2. Emma dreams in the lessons.

3. They look at birds.

4. John comes home from school.

5. I meet my friends.

6. He repairs the laptop.

7. Walter and Frank say hello.

8. The cat sits under the tree.

9. You drink water.

10. She forgets the lunchbox.

10 tháng 6 2016

2 bn này chắc thay phiên nhau trả lời ấy nhỉ???

10 tháng 6 2016

1. Is this your apple?

2. Are you happy?

3. Is your name Josephine?

4. Are the comics old?

5. Is Charlie in your class?

22 tháng 5 2016

A : thật không! bạn có thể giúp tôi giặt ủi

B: vâng, tôi có thể nhưng bạn có thể trả lời một câu hỏi cho tôi

A: vâng

B: tại sao bạn không làm việc giặt ủi

A : lười

- không biết mình dịch đúng kololang

 

10 tháng 6 2016

1. aren't

2. aren't

3. isn't

4. isn't

5. isn't

6. 'm not

7. isn't

8. aren't

9. aren't

10. 'm not

10 tháng 6 2016

1. They come from Sydney.

2. You are in my class.

3. It is five o'clock yet.

4. The dog is black.

5. Jim is busy now.

6. I am very well today.

7. She is on time for class.

8. The exercises for homework is difficult.

9. We are very good friends.

10. I am in the same class as you.

18 tháng 11 2016

Bài này tương đối dễ

Theo suy luận thì :

Độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì độ chính xác càng cao nên chọn độ chia nhỏ nhất nhỏ nhất trong 4 bạn

Nhỏ nhất là 1cm3 , theo thứ tự là bình chia độ của bạn Việt

Vậy bình chia độ của bạn Việt đo được thể tích chính xác nhất

 

18 tháng 11 2016

Em xin cám ơn thầy phynit ạ

Ban đêm, không khí gặp lạnh ngưng tụ lại tạo thành sương mù còn ban ngày thì không.

5 tháng 5 2017

vì nhiệt độ ban đêm hạ thấp, không khí ban đêm gặp lạnh nên ngưng tạo thành những giọt sương, vào ban ngày những giọt sương này bay hơi lại vào không khí

12 tháng 10 2019

You had better not eat too many candies because they are not good for your health.